Giới thiệu APY.finance – Công cụ tổng hợp thanh khoản Yield Farming – Cánh cổng tới DeFi thịnh vượng

Tổng quan dự án

APY.Finance tự động hóa yield farming trong ngành DeFi để mang lại cho người dùng lợi nhuận tốt nhất, được điều chỉnh theo từng khẩu vị rủi ro. Các hợp đồng thông minh APY.Finance liên tục luân chuyển tiền của người dùng đến các chiến lược yield farming mới nhất và tốt nhất. Dự án hướng tới việc dân chủ hóa yield farming bằng cách giúp cho mọi người dùng bình thường đều có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng, chứ không chỉ dành cho các chuyên gia DeFi.

Dự án sử dụng công nghệ phát triển trước đó của đội ngũ tiền thân, DALP – đội đã giành được vị trí thứ hai tại cuộc thi hackathon HackMoney 2020 do ETHGlobal tổ chức.

Các tính năng chính của APY.Finance

APY.Finance là một đơn vị tổng hợp thanh khoản với 3 tính năng chính:

  • Thanh khoản gộp: quy mô càng lớn càng tiết kiệm phí gas 
    • Tiền được nạp vào APY.Finance và sẽ được thêm vào quỹ thanh khoản. Sau đó, APT token người dung nhận được tương ứng sẽ đại diện cho thị phần của họ trên tương quan cả nhóm. APY.Finance có thể đạt được lợi thế theo quy mô bằng cách điều tiết gộp chung các quỹ lại với nhau trong một giao dịch duy nhất
    • Tiết kiệm tiền gas khổng lồ, dự kiến vượt mốc 99% chi phí hiện tại khi Tổng giá trị tài sản được khóa (TVL) của hệ thống tăng lên. Chỉ riêng sự đổi mới này đã cách mạng hóa yield farming, làm cho khả năng tiếp cận của nó trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Để trải nghiệm người dùng tốt hơn, việc đổi token có thể được áp dụng bất cứ lúc nào, cho phép chúng ta dễ dàng rút lợi nhuận từ yield farming
  • Định tuyến thông minh
    • Sau khoản deposit ban đầu, APY.Finance sẽ tự động luân chuyển tiền đến các chiến lược yield farming tối ưu nhất, được tối ưu hóa không chỉ cho lợi nhuận mà còn cả mức độ rủi ro
    • Cụ thể, vốn được phân bổ cho nhiều chiến lược, tùy thuộc vào Điểm rủi ro của từng chiến lược. Lấy một trường hợp một người ngại rủi ro làm ví dụ, chỉ một tỷ lệ vốn nhỏ sẽ được phân bổ vào các nhóm lợi nhuận cao có rủi ro cao, trong khi phần lớn vốn còn lại sẽ được phân bổ vào các nhóm rủi ro thấp
  • Do cộng đồng sử hữu
    • Bảo mật là mối quan tâm hàng đầu của APY.Finance, vì vậy các chiến lược sẽ được triển khai cẩn thận và chậm rãi. Lúc đầu, nền tảng sẽ được điều hành bởi các chuyên gia DeFi giúp mã hóa các chiến lược yield farming và theo dõi các sự cố có thể xảy ra theo thời gian 
    • Đồng thời, chương trình phần thưởng khai thác thanh khoản (LM) sẽ khởi chạy để đưa APY token đến tay người dùng thực. Chủ sở hữu những đồng token quản trị APY sẽ có thể đề xuất và bỏ phiếu về những thay đổi có thể xác minh dễ dàng trong bối cảnh DeFi, chẳng hạn như thay đổi Điểm rủi ro chiến lược hoặc thậm chí phân bổ lợi nhuận

Các thông số của APY token như sau:

  • Định giá / vốn hóa (MC) ban đầu: 13,5 triệu USD
  • Tổng cung (TS): 100 triệu APY
  • Nguồn cung lưu hành (CS): 8 triệu APY
  • Phân bổ token APY như hình 1

Chủ sở hữu token APY sẽ có thể bỏ phiếu và thay đổi các thông số trên toàn hệ thống như phí, điểm rủi ro và ngưỡng cân bằng lại. Tuy nhiên, đây chỉ là giai đoạn đầu tiên trong ba giai đoạn khác nhau của lộ trình và chức năng token APY của dự án.

Trong giai đoạn thứ hai, người nắm giữ APY có thể đề xuất các thay đổi đối với các chiến lược hiện tại chỉ bằng cách kéo và thả mà không cần kiến thức về lập trình Solidity.

Trong giai đoạn cuối cùng, chủ sở hữu token APY sẽ có thể đề xuất các chiến lược hoàn toàn mới và ảnh hưởng đến việc triển khai hàng tỷ USD vào các giao thức DeFi khác nhau.

Hình 1. Sự phân bổ APY token

Đội ngũ APY.Finance 

Những thành viên nòng cốt của APY.Finance:

  • Will Shahda, CEO & Kỹ sư lập trình Solidity 
    • Partner tại quỹ Wired Capital, chuyên phát triển các bot giao dịch tiền điện tử theo thuật toán sử dụng chiến lược chênh lệch giá và kỹ thuật máy học
    • Sau khi thành lập WP-Science, một doanh nghiệp nhỏ chuyên phát triển kinh doanh, tiếp thị và phân phối các plugin WordPress, Will đã viết và kiểm toán hợp đồng thông minh Solidity cho các công ty như Jarvis Network và Squarelink 
    • Anh cũng tổ chức và dẫn dắt các đội cạnh tranh trong các cuộc thi hackathons blockchain, thường xuyên giành các giải thưởng tài trợ. Hơn nữa, Will còn quản lý lập trình Solidity, quản lý dự án và thuyết trình quảng cáo chiêu hàng cho các dự án hackathon 
    • Trước khi tập trung vào công nghệ blockchain, Will đã lãnh đạo nhóm phát triển và cung cấp các sản phẩm công nghệ chủ lực cho hàng loạt thương hiệu quốc tế bao gồm Kraft, Mondelēz International, Green Mountain Coffee và thương hiện nhượng quyền quốc tế Spin Galactic trong thời gian làm việc cho Blue World Inc và Arana Interactive
  • Chan-Ho Suh, Lập trình viên hợp đồng thông minh tại APY.Finance
    • Kỹ sư phát triển backend với hơn 6 năm kinh nghiệm trên nhiều môi trường khác nhau, các đội ngũ nhỏ hay lớn. Anh cũng từng trải qua vị trí phát triển ứng dụng theo yêu cầu  với production code được kiểm tra nghiêm ngặt.
    • Hiện anh đang làm việc với tư cách là lập trình viên hợp đồng thông minh tại APY.Finance và Tech Lead cho Capital One
    • Trước đó, cựu sinh viên Cornell là kỹ sư phần mềm cao cấp của nền tảng phân phối khoản vay (LoanStreet Inc.), lập trình viên lượng tử hàng đầu chuyên phát triển các công cụ giao dịch cho thị trường phái sinh tại MIO Partners, lập trình viên ứng dụng tại JPMorgan Chase & Co và lập trình viên công cụ giao dịch điện tử tại Nomura
  • Jonathan Viray, Full stack engineer tại APY.Finance
    • Jonathan là một lập trình viên phần mềm tự do tự học, đồng thời là một luật sư hợp pháp được cấp phép
    • Jonathan từng là luật sư cộng tác cho Zhang & Associates và Tư vấn viên Đặc biệt, và là luật sư hợp đồng cho Epiq và TransPerfect Legal Solutions.
    • Anh từng làm việc tại Viện Earl Carl về Chính sách Pháp lý và Xã hội và Văn phòng Luật sư Hoa Kỳ trong thời gian đầu sự nghiệp của mình

Các cố vấn cho APY.Finance bao gồm:

  • Sunil Srivatsa, Cố vấn Chiến lược DeFi và đồng sáng lập của Urza DAO
    • 8 năm kinh nghiệm tại Uber, Square, Cultivation Capital với tư cách là kỹ sư phần mềm và nhà phân tích
  • Pascal Tallarida, Cố vấn, nhà sáng lập của Jarvis
    • Nhà quản lý quỹ giao dịch chuyên nghiệp với 12 năm kinh nghiệm, nhà sáng lập và nhà đào tạo tại Diabolo Menthe Trading SAS

Hệ sinh thái APY.Finance 

Các phần tích hợp của hệ sinh thái APY.Finance được trình bày trong Hình 2, cụ thể gồm các nhà đầu tư lớn, các đối tác và kết nối trong ngành DeFi. Từng phần trong hệ sinh thái đều đóng một vai trò quan trọng nhất định trong sự thành công chung của nền tảng APY.Finance

Hình 2. Hệ sinh thái APY.Finance

Các kết nối ngành DeFi của APY.Finance bao gồm nhiều dự án lâu đời và nổi tiếng như Uniswap, Sushiswap, Balancer, Compound, Synthetix, Jarvis, PieDAO, 1inch, Yearn.finance, dY / dX, Aave và Curve.

Các nhà đầu tư của APY.Finance mong muốn biến tầm nhìn dài hạn của dự án thành hiện thực. Họ bao gồm Alameda Research, Arrington XRP Capital, Cluster Capital, CoinGecko, Genblock Capital, TRG Capital, The LAO, 12 Capital và Vendetta Capital.

So sánh dự án

APY.Finance là một trong ba nền tảng tổng hợp thanh khoản phổ biến nhất, bên cạnh yearn finance và Delphi từ Akropolis. Cả ba đều đã huy động thành công một số vốn nhất định để khóa trong pool trước khi ra mắt IDO. Ở đây APY.finance nổi bật với TVL cao nhất trước khi phát hành token trên DEX (IDO) so với hai công ty còn lại, với khoảng 34 triệu USD được khóa vào hợp đồng thông minh. Trong khi đó, biên tỉ suất lợi nhuận cho farm stablecoin trên các nền tảng là khá tương đồng, như Hình 3.

Hình 3. APY.Finance so với Yearn.finance và Delphi

Tin tức và tiến độ phát triển

Sự kiện chào bán APY.Finance token

Khoảng 2,6 triệu token APY sẽ được chào bán trên Liquidity Bootstrapping Pool (LBP) của Balancer vào ngày 5 tháng 11 năm 2020 lúc 14:00 UTC, hay 21:00 giờ Việt Nam.

LBP sẽ diễn ra trong 48 giờ theo hình thức đấu giá Dutch auction, và sẽ kết thúc tại số khối cụ thể sẽ được công bố sau.

Token sẽ được phát hành theo cơ chế giá giảm, giúp xóa sổ tình trạng bot chạy trước một cách hiệu quả. Ví dụ: nếu một bot mua được tất cả các token APY ngay trong vài giây đầu tiên, trọng số pool biến thiên sẽ khiến giá token APY giảm xuống dưới giá mua ban đầu, Giám đốc điều hành của dự án xác nhận.

Cơ chế và cam kết như vậy sẽ mang lại cơ hội công bằng cho tất cả những ai có nhu cầu và lợi ích thực sự trong việc quản lý token, thay vì đơn thuần là đầu cơ hay cá voi thao túng.

Lịch trình phát hành token 

APY.Finance có giới hạn cố định là 100 triệu APY trên tổng nguồn cung. Lịch trình phát hành token có các điều khoản khóa dài hạn, cho thấy cam kết lâu dài từ cả đội ngũ lẫn các nhà đầu tư lớn của họ:

  • Khoảng 7,5 triệu token APY có trong nguồn cung lưu hành khi sự kiện IDO diễn ra
  • Nhóm đã áp dụng lịch trình mở khóa trong 4 năm (1 năm đầu mở ngay, còn lại mở dần trong 3 năm)
  • Tất cả các nhà đầu tư hạt giống và nhà đầu tư chiến lược cũng được sắp xếp theo lịch trình mở khóa trong 1 năm với cơ sở chi phí tương ứng là 9c và 13,5c

Lộ trình phát triển

Các mốc hoàn thành và kế hoạch cho phần còn lại của năm 2020:

  • Khởi chạy chương trình khai thác thanh khoản (LM) với hơn 1.500 địa chỉ ví duy nhất tham gia, khóa một khoản 40 triệu USD trong các hợp đồng thông minh LM
  • Cập nhật giao diện người dùng khai thác thanh khoản trở nên trực quan hơn
  • Chuẩn bị cho chiến lược IDO
  • Phát triển sản phẩm bản Alpha

Những lý do để lạc quan

  • Tăng trưởng ấn tượng trong ngành DeFi nâng cao niềm tin vào dự án:
    • Khối lượng DEX tăng vọt 80 lần từ đầu năm tới nay, tính đến tháng 10
    • TVL trong hợp đồng thông minh cho các dự án DeFi vượt qua cột mốc 12 tỷ USD tại thời điểm viết bài, đạt mốc tốc độ tăng trưởng 20 lần so với đầu năm
    • Tuy nhiên, thị phần TVL của các đơn vị Tổng hợp Thanh khoản chỉ đạt 8%, tương đối nhỏ so với mảng DEX và các giao thức lending (Hình 4)
  • Dư địa tăng trưởng trong ngách Tổng hợp Thanh khoản – chỉ có một số ít các dự án tham gia. Do đó, APY.Finance có cơ hội cao hơn để chiếm thị phần tốt ở giai đoạn đầu hiện tại.
Hình 4. Các thành phần và cấu trúc thị trường yield farming theo TVL

Các yếu tố cần quan sát

  • Tiềm năng xuất hiện các dự án tổng hợp thanh khoản mới với nhiều lợi thế cạnh tranh hơn, đặc biệt là các dự án được phát triển và hỗ trợ bởi các DEX hoặc pool phổ biến như Uniswap, Curve.fi, v.v. Sự phát triển từ Yearn.finance cũng là một yếu tố cần theo dõi vì họ hiện đang là thị trường dẫn đầu thị trường ngách tổng hợp thanh khoản
  • Lợi suất phần trăm hàng năm (APY) là lý do chính thu hút các nhà đầu tư cá nhân (dựa trên khảo sát của CoinGecko), những người có xu hướng không trung thành với bất kỳ nền tảng nào trừ khi nó cung cấp nhiều lợi ích cho họ. 800 triệu USD thanh khoản SushiSwap “ăn cắp” từ Uniswap luôn là một ví dụ điển hình cho thực trạng này của ngành DeFi

Tổng kết

Các cột mốc quan trọng

Lưu ý: Phương pháp đánh giá dự báo này coi cả giá token APY và nguồn cung lưu hành APY là các biến. Đây là một đại diện chính xác vì cả hai đều có thể thay đổi theo thời gian.

  • Tại thời điểm viết bài, nguồn cung lưu hành (CS) là 8 triệu APY và vốn hóa thị trường (MC) đạt 2 triệu USD
  • Sau IDO, chúng tôi dự đoán sẽ có khoảng 25 triệu token APY được lưu hành. Xem xét giá có thể tăng nhẹ do fomo IDO hiện tại (x2-4), vốn hóa có thể nằm trong khoảng 12,5 triệu USD đến 25 triệu USD
  • Một năm sau khi ra mắt, khi token của các nhà đầu tư chiến lược và vòng hạt giống được phát hành đầy đủ, APY CS sẽ vào khoảng 68 triệu APY. Sau đó APY có cơ hội vượt qua vốn hóa của FARM (harvest.finance)
  • Khi phát hành đầy đủ token, CS sẽ là 100 triệu APY. Giá token APY có thể đạt 5 USD cho mỗi token, mang lại cho nó vốn hóa thị trường lưu hành phù hợp với vốn hóa của YFI, trong khoảng 500 triệu USD.

Hình 5 trình bày các kịch bản có thể xảy ra khác nhau xác định vốn hóa thị trường APY tiềm năng và lợi tức đầu tư (ROI) tương ứng trong tương lai.

Hình 5. Dự phóng vốn hóa thị trường của APY

Kết luận

Giải pháp tiên tiến của APY.Finance dường như là một điều thiết yếu nếu ngành yield farming muốn phát triển và dẫn đầu xu hướng ứng dụng của DeFi. Nhóm Nghiên cứu của Kyros đang lạc quan về dự án này và chúng tôi tin rằng những người đam mê tiền điện tử cũng như các nhà đầu tư cũng sẽ có thể hiểu được tiềm năng của nó.

Khi tính đến các chỉ số thuận lợi của APY.finance so với các dự án tương đương có vốn hóa thị trường cao hơn (ví dụ: Yearn.finance), chúng tôi sẽ rất ngạc nhiên nếu thấy token này ở mức dưới 0,5 USD trong thời gian cuối năm 2020.

Mặc dù các ước tính giá ngắn hạn rất khó thiết lập do sự biến động của thị trường tiền điện tử, chúng tôi dự kiến ​​sẽ thấy giá token APY tăng lên vùng giá 2 – 2.5 USD trong trung và dài hạn, tạo cho nó một mức vốn hóa thị trường trong khoảng 170 triệu USD. 

Các mốc giá token cao hơn nữa là khả thi trong dài hạn. Dự đoán lạc quan nhất của chúng tôi cho rằng APY có khả năng đạt mức vốn hóa thị trường của Yearn.finance trong tương lai. Có một sự thật là tổng vốn hóa thị trường của phân khúc tổng hợp thanh khoản hiện vẫn còn rất nhỏ so với phân khúc DEX và lending. Vậy nên, APY.Finance chắc chắn có một tương lai đầy hứa hẹn ở phía trước.

Giới thiệu Utrust – Tương lai của Thanh toán Trực tuyến là đây

Giới thiệu Utrust - Tương lai của Thanh toán Trực tuyến là đây

Tổng quan dự án

Các tính năng chính của Utrust

  1. Utrust là một nền tảng tích hợp liền mạch mang đến cho các doanh nghiệp thương mại điện tử sức bật mạnh mẽ với việc chấp nhận thanh toán các loại tiền kỹ thuật số – với phí giao dịch rẻ hơn nhưng tốc độ nhanh hơn
  2. Startup tiền điện tử này đã huy động được 21 triệu USD thông qua đợt chào bán ICO vào tháng 11 năm 2017, đạt đỉnh về vốn hóa thị trường trong mùa tăng giá tháng 1 năm 2018, nhưng bắt đầu đạt được sức hút thực tế từ nửa cuối năm 2018 với việc ra mắt sản phẩm trong giai đoạn này
  3. Tích hợp với các nền tảng thương mại điện tử nổi bật nhất thế giới, kết nối với hàng triệu trang web và hơn 300.000 người bán trên toàn cầu
  4. Quy mô thị trường tiềm năng tính đến năm 2024
Giới thiệu Utrust - Tương lai của Thanh toán Trực tuyến là đây
Hình 1. Quy mô thị trường SOM/SAM/TAM của Utrust

Tại thời điểm viết bài, thông số kỹ thuật UTK token như sau:

  • Vốn hóa thị trường hiện tại (MC): $59.2M
  • Nguồn cung hiện hành (CS): 450M UTK
  • Tổng nguồn cung (TS): 500M UTK
  • Phân bổ token như Hình 2
Giới thiệu Utrust - Tương lai của Thanh toán Trực tuyến là đây
Hình 2. Sự phân bổ UTK token

Đội ngũ Utrust 

Những thành viên sang lập Utrust bao gồm:

  • Nuno Correia, Đồng sáng lập và Chủ tịch Hội đồng quản trị. Ông Nuno cũng là Giám đốc Chiến lược (CSO) của Utrust. Doanh nhân kỳ cựu này là đối tác của công ty quản lý danh mục đầu tư tiền điện tử Obvious Capital có trụ sở tại Vương quốc Anh, phục vụ cho các cá nhân và tổ chức có giá trị tài sản cao. Cựu sinh viên MIT cũng là chủ sở hữu cũ của 7camicie, một thương hiệu thiết kế dành cho nam giới cao cấp của Ý và là đồng sáng lập của borNauthentiC, một nền tảng thời trang sáng tạo. 
  • Filipe Castro là người đồng sáng lập và thành viên Hội đồng quản trị thứ hai của Utrust. Cựu sinh viên MIT này cũng đảm nhận vai trò lãnh đạo với tư cách là Giám đốc Thông tin (CIO) và chịu trách nhiệm về chiến lược luật định và quy định. Filipe đại diện cho Utrust trong 500 chương trình Startups và Alchemist Accelerator. Là một diễn giả nổi tiếng về blockchain, Filipe đã quảng bá công nghệ blockchain và tài sản kỹ thuật số tại một số hội nghị và sự kiện quốc tế, đồng thời cung cấp các chương trình đào tạo điều hành về blockchain, khuôn khổ quy định, tài sản tiền điện tử, CBDC và ICO.
  • Sanja Kon, Giám đốc điều hành của Utrust. Sanja là Trưởng bộ phận Thị trường và Đối tác Doanh nghiệp lớn của PayPal tại Vương quốc Anh. Trước PayPal, Sanja từng làm Giám đốc Đối tác Châu Âu của eBay và Giám đốc Dự án Lực lượng Bán hàng Vodafone.
  • Artur Ferreira, Đồng sáng lập và CTO. Trước Utrust, Artur đã phát triển và lãnh đạo một số công ty công nghệ, cụ thể là Privus (một phần mềm bảo mật và truyền thông an toàn) và Easypay (một API mở tiêu chuẩn, an toàn, đơn giản, duy nhất để chuyển tiền từ một hệ thống sang bất kỳ hệ thống khác). Artur có bằng Thạc sĩ về Khoa học và Kỹ thuật Máy tính.

Hệ sinh thái Utrust 

Các thành phần tích hợp của hệ sinh thái Utrust được trình bày trong Hình 3, cụ thể là các nhà đầu tư chính, quan hệ đối tác, mạng lưới, ví tiền điện tử và các nhà cung cấp sàn giao dịch/ thanh khoản cho UTK token. Mỗi thành phần đều đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công chung của nền tảng Utrust.

Giới thiệu Utrust - Tương lai của Thanh toán Trực tuyến là đây
Hình 3. Hệ sinh thái Utrust

Danh sách đầy đủ hơn về các quan hệ đối tác thương mại của Utrust bao gồm:

  • Arms & McGregor: một nhà cung cấp dịch vụ bất động sản cao cấp ở Dubai với hơn 44.500 giao dịch được hoàn thành từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 11 năm 2019. Hơn nữa, tháng 11 năm 2019 có số giao dịch trị giá 2,5 tỷ đô la đã đăng ký, và chỉ trong vòng một năm đã đăng ký 20,9 tỷ đô la giao dịch. Sự hợp tác này mở ra cơ hội với ngành bất động sản khổng lồ trị giá 712 nghìn tỷ đô la trên toàn cầu
  • Uphold: là một trong những nền tảng xử lý tiền điện tử tiên tiến, hiện đang cung cấp 30 loại tiền điện tử và 4 kim loại, ngoài 27 loại tiền tệ fiat có kết nối ngân hàng ở hơn 35 quốc gia
  • Travala: Người khổng lồ đặt phòng du lịch với hơn 2.000.000 phòng thuộc dịch vụ của họ. Travala bao phủ 90.124 điểm đến tại 230 quốc gia và vùng lãnh thổ
  • Hãng hàng không Alternative: Một hang được IATA công nhận, Hãng hàng không Alternative đã được giới thiệu trong tạp chí Fast Track Tech 100 của tờ Sunday Times năm 2019, trong đó nêu bật 100 công ty công nghệ phát triển nhanh nhất hàng đầu và được trao giải Đại lý du lịch bán chạy nhất năm 2017. Nhờ sự hợp tác này, khách hàng có thể tìm kiếm và đặt chuyến bay trên hơn 600 hãng hàng không và chọn thanh toán bằng tiền điện tử thông qua Utrust
  • S.L.Benfica: Câu lạc bộ thể thao nổi tiếng có lịch sử 115 năm và được công nhận là một trong những câu lạc bộ bóng đá được ủng hộ rộng rãi nhất trên thế giới với hơn 230 nghìn thành viên tích cực và 14 triệu người ủng hộ trên toàn thế giới. Với thương hiệu toàn cầu mạnh mẽ và những người ủng hộ trung thành, đây chính là người bán hàng hoàn hảo cho hành trình của UTRUST hướng tới việc áp dụng đại trà thanh toán bằng tiền điện tử
  • Mạng lưới thương gia của Utrust trải dài trên các ngành công nghiệp khác nhau, từ đồ trang sức, nước hoa và các sản phẩm CNTT đến dịch vụ digital agencynhà xuất bản âm nhạc

Mạng lưới ngành của Utrust bao gồm các thương hiệu nổi bật sau:

  • Alliance for Prosperity: Bao gồm các công ty FinTech, các tổ chức viện trợ nhân đạo và phi lợi nhuận, với những ông lớn trong ngành nổi tiếng như Andreessen Horowitz và Coinbase. Vai trò của Utrust trong liên minh này là đảm bảo việc áp dụng và cung cấp công nghệ của mình cho mọi người
  • WooCommerce: WordPress và plugin WooCommerce của nó phục vụ 3.876.748 trang web. Hơn 30% của tất cả các cửa hàng trực tuyến đang chạy trên WordPress. 35% Internet được cung cấp bởi WordPress. WooCommerce chiếm 22% trong số 1 triệu trang web thương mại điện tử hàng đầu thế giới
  • Magento: Magento là nền tảng thương mại điện tử lớn nhất và quan trọng nhất trên thế giới và họ là một phần của gia đình Adobe. Tự hào với hơn 250.000 thương gia trên toàn thế giới, Magento đại diện cho khoảng 12% thị trường và đã xử lý 155 tỷ đô la tổng khối lượng hàng hóa vào năm 2018

Các nhà đầu tư của Utrust giúp tầm nhìn dài hạn của họ trở thành hiện thực. Các nhà đầu tư chính bao gồm:

  • Alchemist Accelerator, một accelerator quỹ đầu tư mạo hiểm có trụ sở tại San Francisco tập trung vào sự phát triển của các dự án giai đoạn hạt giống có mô hình kiếm tiền từ các doanh nghiệp (B2B). Alchemist Accelerator đã đầu tư vào 508 thương vụ và thực hiện 31 lần thoái vốn thành công. Một số công ty danh mục đầu tư đáng chú ý của nó bao gồm MightyHive, Byte Foods và Stories. Theo Crunchbase, CB Insights đánh giá Alchemist là một accelerator hàng đầu năm 2016 với tổng số tiền tài trợ vốn cho các công ty khởi nghiệp mới lên đến gần 800 triệu đô la
  • 500 Startups: một accelerator đầu tư mạo hiểm hàng đầu nổi tiếng thế giới có mặt tại hơn 75 quốc gia với khoản đầu tư vào hơn 2.400 công ty khởi nghiệp. Pitchbook công nhận đây là VC tích cực nhất trên toàn cầu về các lần thoái vốn thành công và là nhà đầu tư toàn cầu tích cực nhất theo số lượng giao dịch VC vào năm 2019
  • Utrust đã huy động được tổng cộng 21 triệu đô la trong đợt ICO của họ vào tháng 11 năm 2017 với giá bán token public là 0,065 đô la. Mặc dù token đạt đến ATH vào tháng 1 năm 2018 và giảm giá theo thị trường gấu sau đó, giá UTK hiện vẫn ở mức + 100% so với giá ICO (x2)

Chủ sở hữu UTK token 

Hình 4 cho thấy những thay đổi về tỷ lệ người nắm giữ token UTK – Holder, người lướt dài – Cruiser và nhà giao dịch – Trader. Theo đó, các Holder được coi là ví không kích hoạt bất kỳ chuyển động nào của token UTK trong hơn 1 năm, trong khi các Cruiser và Trader đại diện cho các ví giữ token UTK trong các khoảng lần lượt là 1-12 tháng và dưới 1 tháng.

Trong 12 tháng qua, chúng ta có thể quan sát thấy sự thay đổi trong phân bổ token UTK từ tài khoản dài hạn sang tài khoản ngắn hạn. Đặc biệt, khoảng 1200 tài khoản Cruiser mới và 1500 tài khoản Trader mới đã làm giảm tỷ lệ Holder xuống còn 76%, giảm so với mức gần 89% một năm trước.

Sự thay đổi cho thấy mức độ hoạt động của cộng đồng Utrust cao hơn so với cùng kỳ năm ngoái.

Giới thiệu Utrust - Tương lai của Thanh toán Trực tuyến là đây
Hình 4: Tỉ lệ chủ sở hữu UTK chia theo thời gian nắm giữ (Nguồn dữ liệu: Intotheblock)

So sánh dự án

Xử lý thanh toán tiền điện tử không còn là đại dương xanh nữa vì ngày càng có nhiều công ty tham gia thị trường, một vài trong số những đơn vị xử lý thanh toán nổi bật bao gồm Bitpay, Crypto.com và Swipe.

So với Paypal, công ty xử lý thanh toán hàng đầu thế giới với vốn hóa thị trường hơn 195 tỷ đô la, Utrust cung cấp phí giao dịch rẻ hơn và hiệu quả cao hơn. Hơn nữa, Utrust đã liên tục mở rộng mạng lưới thương gia của mình, với việc tích hợp trên các nền tảng thương mại điện tử lớn như Woocommerce, Jumpseller, Opencart và Magento, mở đường cho việc ứng dụng đại trà.

Khi so sánh với Swipe, Utrust cung cấp mức phí tốt hơn một chút cho cả người tiêu dùng và người bán trong khi cả hai công ty đều hỗ trợ cho hơn 30 loại tiền điện tử. Hơn nữa, Utrust thúc đẩy trải nghiệm người dùng cao cấp với sự bảo vệ khách hàng đầy đủ bao gồm cơ chế giải quyết tranh chấp tương tự như Paypal và xếp hạng người bán dựa trên hiệu suất cho phép người tiêu dùng lựa chọn các thương gia có uy tín.

Hình 5 tóm tắt những điểm khác biệt và tương đồng đã nói ở trên giữa Utrust, Paypal và Swipe, làm nổi bật lợi thế cạnh tranh của Utrust trong thị trường ngách này. Do đó, trong dài hạn, chúng ta có thể mong đợi mức vốn hóa thị trường cao hơn nhiều cho Utrust khi xét đến quy mô thị trường, và thực tế là cả Paypal và Swipe đều đang có định giá cao họ ở thời điểm hiện tại.

Hình 5. Utrust so với Paypal và Swipe
* Cập nhật (21/10/2020): PayPal sẽ chấp nhận giao dịch crypto từ đầu năm sau 2021, bắt đầu với BTC, ETH, LTC và BCH.

Tin tức và tiến độ phát triển

Lịch trình phát hành token 

Utrust có giới hạn tổng nguồn cung cố định là 500.000.000 UTK. Hiện 90% tất cả các token UTK đã được phân phối. Phần còn lại, 50 triệu UTK, đã bị khóa trong 5 năm từ ICO (tháng 11 năm 2017). Vì vậy, việc phân phối đầy đủ sẽ diễn ra vào năm 2022 như sách trắng đã đề cập.

Do đó, khi thị trường tiền điện tử và sự chấp nhận nói chung phát triển, chúng ta có thể mong đợi dự án đạt được một mốc vốn hóa thị trường mới vào năm 2022 khi dự án mở khóa tất cả token. Điều quan trọng cần lưu ý là, không giống như rất nhiều dự án chất lượng thấp trong ngành tiền điện tử, Utrust được thiết kế để phát triển mạnh với việc áp dụng tiền điện tử tổng thể chứ không phải là một thực thể duy nhất.

Lộ trình phát triển

  1. Tự động hóa: Đã khởi chạy thành công
  2. Một đồng stablecoin và các thương gia mới: USDT được giới thiệu
  3. Chương trình staking, hoàn tiền và giới thiệu thương gia: Ra mắt ví Utrust
  4. Building 2021”: quý cuối cùng của năm 2020 sẽ tập trung vào việc đánh giá kết quả các quý trước, phát triển nền tảng, xây dựng hệ sinh thái và bổ sung thêm nhiều tính năng cho các sản phẩm hiện có
  5. Sau năm 2020: Utrust tự hào là công ty có tầm nhìn rõ ràng cho tương lai và có tất cả các công cụ để đảm bảo điều đó xảy ra. Khi chúng ta bước vào một thập kỷ mà tiền kỹ thuật số sẽ trở thành xu hướng chủ đạo, Utrust luôn có ý định trở thành người đi đầu trong cuộc cách mạng này

Những lý do để lạc quan

  • Tiềm năng to lớn cho công cụ xử lý thanh toán dựa trên blockchain để phát triển và cạnh tranh với những gã khổng lồ truyền thống như Paypal và Stripe, có tổng vốn hóa thị trường vượt quá 230 tỷ đô la. Trong khi đó, tổng giá trị của các công ty xử lý thanh toán tiền điện tử hàng đầu bao gồm Crypto.com, Swipe và Utrust chỉ là hơn 3 tỷ đô la vào thời điểm viết bài
  • Sự phát triển tất yếu và việc áp dụng tiền tệ kỹ thuật số của ngân hàng trung ương có thể thúc đẩy việc áp dụng đại trà tiền điện tử nói chung. Cho đến lúc đó, các công cụ xử lý thanh toán tiền điện tử nói trên sẽ có lợi thế cạnh tranh và lực hút to lớn đến việc trở thành những người tiên phong trong ngành
  • Trong ba quý đầu năm 2020, Utrust đã thiết lập nhiều quan hệ đối tác hơn (18) so với bất kỳ giai đoạn nào khác, kể từ khi thành lập
  • Sự phát triển mạnh mẽ của hệ sinh thái Utrust và mạng lưới thương gia / người bán toàn cầu của họ sẽ thúc đẩy tổng giá trị giao dịch thanh toán cao hơn, theo đó khi tổng phí giao dịch mà Utrust thu về càng cao thì càng nhiều token UTK sẽ được mua lại và hủy bỏ vĩnh viễn, do đó cắt giảm tổng nguồn cung. Điều này sẽ chỉ làm tăng giá token UTK do động lực cung và cầu
  • Các tiện ích token UTK mới lạ như hoàn tiền, phần thưởng khách hàng thân thiết và đổi phiếu giảm giá, ngoài tiện ích thanh toán phí giao dịch hiện tại, sẽ giúp nuôi dưỡng một hệ sinh thái phát triển lành mạnh trong dài hạn

Các yếu tố cần quan sát

  • Việc Paypal có khả năng phát triển lấn sân sang xử lý các giao dịch tiền điện tử là mối quan tâm hàng đầu của Utrust
  • Các vụ hack sàn giao dịch như sự cố KuCoin gần đây có thể làm chậm sự phát triển của Utrust. May mắn thay, nhóm Utrust đã hành động kịp thời và bảo vệ hoàn toàn chủ sở hữu token trong vòng hai ngày bằng cách phát hành token UTK mới tương đương trong khi làm cho token UTK trước đó trở nên vô dụng. Tuy nhiên, họ cần cảnh giác vì các nền tảng tiền điện tử khác đã bị xâm phạm trong quá khứ, chẳng hạn như Eterbase – một sàn giao dịch tài sản kỹ thuật số cấp ngân hàng châu Âu cho phép thanh toán SEPA trong tài khoản IBAN cá nhân của người dùng.

Tổng kết

Các cột mốc quan trọng

Lưu ý: Phương pháp đánh giá dự báo này coi cả giá token UTK và nguồn cung lưu hành UTK là các biến số. Đây là sự một đại diện chính xác vì cả hai đều có thể thay đổi theo thời gian.

Hình 6 trình bày hai kịch bản có thể xác định vốn hóa thị trường UTK tiềm năng trong tương lai:

  • Cho đến năm 2021, nguồn cung lưu hành dự kiến sẽ đạt khoảng 450 triệu UTK (90% tổng nguồn cung); Giá UTK ít nhất có thể tăng 50% (x1,5) và vượt qua vốn hóa thị trường hiện tại của Swipe
  • Khi phát hành đầy đủ token, nguồn cung lưu hành sẽ là 500 triệu UTK; Giá token UTK có khả năng đạt ATH mới trong khoảng 1,5 đô la, trong trường hợp tuân thủ lộ trình phát triển
Giới thiệu Utrust - Tương lai của Thanh toán Trực tuyến là đây
Hình 6.  Dự phóng vốn hóa thị trường của UTK cho giai đoạn 2021-2022

Kết luận

Giải pháp thương mại điện tử sáng tạo của Utrust dường như là một điều tất yếu khi việc ứng dụng hàng loạt của tiền điện tử diễn ra. Nhóm Nghiên cứu của Kyros đang lạc quan về dự án này và chúng tôi tin rằng những người đam mê tiền điện tử cũng như các nhà đầu tư cũng sẽ có thể hiểu được tiềm năng của nó. Khi tính đến các chỉ số thuận lợi của Utrust so với các dự án tương đương có vốn hóa thị trường cao hơn (ví dụ: Swipe), chúng tôi sẽ rất ngạc nhiên nếu thấy token này ở mức dưới 0,16 đô la trong thời gian cuối năm 2020.

Mặc dù các ước tính giá ngắn hạn rất khó thiết lập do sự biến động của thị trường tiền điện tử, chúng tôi dự kiến ​​sẽ thấy giá token UTK tăng lên vùng giá 0,3 – 0,4 đô la trong trung và dài hạn, tạo cho nó một mức vốn hóa thị trường trong khoảng 180 triệu đô la.

Các mốc giá token thậm chí cao hơn là khả thi trong dài hạn, dự đoán lạc quan nhất của chúng tôi là giá UTK sẽ vượt quá ATH trước đó khi phát hành token đầy đủ, Utrust có khả năng trở thành công ty hơn 1 tỷ đô la vào lúc đó. Khi xét về tổng vốn hóa thị trường của Paypal và Stripe ($ 230 tỷ +), Utrust chắc chắn có rất nhiều dư địa để tăng trưởng.

Giới thiệu TomoChain – Blockchain POS Voting có khả năng mở rộng cùng nhiều dòng sản phẩm cho ứng dụng đời sống

Giới thiệu TomoChain - Blockchain POS Voting có khả năng mở rộng cùng nhiều dòng sản phẩm cho ứng dụng đời sống

Tổng quan dự án

Các tính năng chính của TomoChain

  1. TomoChain là một blockchain tương thích với Máy ảo Ethereum (EVM) với Proof-of-Stake Voting (PoSV) khuyến khích TOMO hodler đóng vai trò tích cực trong việc stake và bỏ phiếu cho người xác nhận (validator); các chỉ số hiệu suất chính bao gồm 2.000 giao dịch mỗi giây (TPS) và thời gian khối 2 giây.
  2. Token TOMO là tài sản gốc của TomoChain được sử dụng cho phí gas mạng bao gồm chuyển tài sản, hoạt động trên chuỗi và triển khai hợp đồng thông minh.
  3. Các giao thức (protocol) sẵn có khác nhau, cụ thể là TomoX, TomoP và TomoZ. TomoX đại diện cho giao thức cho sàn phi tập trung DEX, TomoP là giao thức bảo mật chuyên dụng, trong khi TomoZ là tiêu chuẩn token duy nhất (TRC-21) được sử dụng cho phí giao dịch linh hoạt.
  1. Các sản phẩm như:
  • TomoWallet – một chiếc ví tiện lợi và an toàn cho người sở hữu TOMO
  • TomoMaster – Nền tảng staking TOMO với 150 masternode
  • TomoScan – BlockExplorer cho chuỗi khối TomoChain
  • TomoDEX – sàn giao dịch phi tập trung nhanh nhất để giao dịch trực tiếp từ ví
  • TomoBridge – một cầu nối trao đổi chuỗi chéo (cross-chain) để kết nối TomoChain với các blockchain khác
  • TomoRelayer – trang tổng quan để đăng ký và khởi chạy DEX
  • TomoIssuer – trang tổng quan về giao thức TomoZ để phát hành token TRC21
  • TomoStats – trang tổng quan cho trạng thái mạng TomoChain
  • TomoStatus – Bảng điều khiển giám sát hệ thống TomoChain

Các đặc điểm đã đề cập ở trên được tóm tắt trong Hình 1 dưới đây, nhờ đó chúng ta có thể hình dung toàn bộ “hành tinh” TomoChain.

Giới thiệu TomoChain - Blockchain POS Voting có khả năng mở rộng cùng nhiều dòng sản phẩm cho ứng dụng đời sống
Hình 1. TomoChain planet bao gồm các giá trị blockchain cốt lõi, các giao thức và sản phẩm khác nhau sẵn có

Tại thời điểm viết bài, thông số kỹ thuật token TOMO như sau:

  • Vốn hóa thị trường hiện tại (MC): 57,9 triệu USD
  • Tổng cung đang lưu hành (CS): 74 triệu TOMO
  • Tổng cung tối đa (TS): 100 triệu TOMO
  • Phân phối token như minh họa trong Hình 2
  • 150 masternode trên toàn thế giới
  • 55% tổng nguồn cung được stake trong năm 2019
Giới thiệu TomoChain - Blockchain POS Voting có khả năng mở rộng cùng nhiều dòng sản phẩm cho ứng dụng đời sống
Hình 2. Phân bổ token TOMO

Đội ngũ

Các thành viên sáng lập chủ chốt của TomoChain là:

Long Vương – Đồng sáng lập & Giám đốc điều hành của TomoChain và trưởng dự án TomoChain, đồng sáng lập và là cựu trưởng dự án của chuỗi khối NEM (New Economy Movement) nổi bật. Ông Long có bằng Tiến sĩ kinh tế tại Đại học Massachusetts.

Lê Hồ – Đồng sáng lập & Giám đốc tài chính, CFA charter và nhà quản lý quỹ được cấp phép tại Việt Nam với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư và tài chính. Bà Lê là nguyên Giám đốc Đầu tư Cấp cao tại BVIM và Giám đốc Khối Khách hàng Đầu tư tại Công ty Chứng khoán HSC.

Sơn Nguyễn – Đồng sáng lập & CTO, một kỹ sư giàu kinh nghiệm và thành tích làm việc trong lĩnh vực CNTT, cựu Giám đốc Kỹ thuật của TomoApp, đồng thời là người sáng lập nhóm Nhà phát triển Blockchain với hơn 800 thành viên tích cực. Ông Sơn có bằng Thạc sĩ Kỹ thuật tại Đại học Bách khoa Hà Nội.

Hệ sinh thái TomoChain 

Hệ sinh thái của TomoChain được trình bày trong Hình 3 và bao gồm các đối tác thương mại, dApp và các nhà đầu tư chính. Mỗi điều này đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công chung của nền tảng TomoChain.

Giới thiệu TomoChain - Blockchain POS Voting có khả năng mở rộng cùng nhiều dòng sản phẩm cho ứng dụng đời sống
Hình 3. Hệ sinh thái TomoChain

Các đối tác thương mại và dApps chính của TomoChain bao gồm:

  • Lition: một cơ sở hạ tầng blockchain công cộng-tư nhân tuân thủ pháp lý với GDPR. Giải pháp được đồng đổi mới với SAP, công ty phần mềm kinh doanh hàng đầu thế giới
  • Triip: một ứng dụng du lịch phi tập trung (dApp) với Giao thức Triip được phát hành trên chuỗi khối TomoChain
  • Mantra DAO: Nền tảng DeFi đóng vai trò là nhà điều hành masternode cho TomoChain
  • Coin98: một ứng dụng di động tiền điện tử phổ biến được hỗ trợ bởi token TomoChain “C98”, đã thu hút hơn 100 nghìn người dùng. C98 được dùng để mua sản phẩm, chơi trò chơi và có thể đổi lấy dịch vụ
  • Sàn giao dịch Chứng khoán và Đầu tư phái sinh (AIS): sàn giao dịch tiền điện tử đầu tiên từ Mông Cổ. Token sàn của AIS sẽ được phát hành qua TomoChain
  • BitOrb: một sàn giao dịch phái sinh tiền điện tử phát hành token sàn của mình trên TomoChain
  • TomoMaster: một ứng dụng quản trị staking của TomoChain, tạo điều kiện cho việc bỏ phiếu / staking bằng cách sử dụng Ledger, TomoWallet, Metamask và TrustWallet
  • TomoSwap: một nền tảng sàn phi tập trung trên TomoChain với sứ mệnh tăng tính thanh khoản và khả năng sử dụng cho các dự án dựa trên TomoChain (được cung cấp bởi Kyber Network Protocol)
  • TomoPool: một dịch vụ dành cho người dùng muốn tối đa hóa lợi nhuận staking của họ bằng cách tương hỗ các token để tạo nhóm staking cho TomoChain
  • MaxBet: một trò chơi cá cược được minh bạch hóa trên TomoChain
  • TomoStats: bảng điều khiển hiển thị các chỉ số trên chuỗi cho mạng TomoChain
  • TomoWallet: ví di động chính thức của TomoChain

Các đối tác và nhà đầu tư bao gồm:

  • Các đối tác quốc tế – ChainLink, Morpheus Labs, Terra, Shift.network, Axel Infinity, Contentos, Movie Bloc và Mantra DAO
  • Các đối tác từ Việt Nam – CMC, Savvycom, Vnext, Senpoint, FuniX và Đại học Hà Nội
  • Nhà đầu tư Private Sale – 1kx, Hashed, Signum Capital / HyperChain, One Block Capital, Coefficient Ventures, GBIC, Connect Capital, NGC Ventures

So sánh dự án

Khi đánh giá TomoChain, các dự án blockchain tương tự nên được xem xét để thiết lập đánh giá so sánh. Trong số này, Algorand dường như có tương quan gần nhất với TomoChain do sự tương đồng giữa hai dự án về token / sự phân bổ token và giai đoạn phát triển.

Về thuật toán đồng thuận, Algorand sử dụng giao thức Pure Proof-of-Stake (PPoS) được xây dựng dựa trên sự đồng thuận của Byzantine, theo đó ảnh hưởng của mỗi người dùng đối với việc lựa chọn một khối mới tỷ lệ thuận với cổ phần của họ trong hệ thống. Mặt khác, TomoChain sử dụng một phương pháp đồng thuận sáng tạo được gọi là Bỏ phiếu bằng chứng cổ phần (PoSV), cung cấp động cơ khuyến khích tất cả chủ sở hữu TOMO đóng một vai trò tích cực trong việc staking trên một mạng lưới gồm 150 masternode.

TomoChain thể hiện hiệu suất vượt trội với 2000 TPS so với 1000 TPS của Algorand, thời gian đóng khối là 2 giây so với 4,3 giây và phí giao dịch tương đương trong khoảng 0,001 đô la. Cả hai dự án đều có một cộng đồng tích cực và các nhà phát triển tận tâm, nhưng TomoChain đã làm lu mờ Algorand khi xét về các hoạt động trên GitHub trong 12 tháng qua. Tuy nhiên, Algorand lại có vốn hóa thị trường pha loãng hoàn toàn lớn hơn đáng kể (38,96x) so với TomoChain, qua đó chứng tỏ tiềm năng tăng giá của token TOMO.

Cuối cùng, hình 4 tóm tắt và so sánh các số liệu chính của chuỗi khối Ethereum, Algorand và TomoChain với trọng tâm là số giao dịch mỗi giây, phí giao dịch, số lượng node xác thực (validator) và vốn hóa thị trường được pha loãng hoàn toàn.

Giới thiệu TomoChain - Blockchain POS Voting có khả năng mở rộng cùng nhiều dòng sản phẩm cho ứng dụng đời sống
Hình 4. Ethereum so với Algorand và TomoChain trên tương quan giao dịch mỗi giây, phí giao dịch, số lượng validator và vốn hóa thị trường được pha loãng hoàn toàn

Tin tức và tiến độ phát triển

Lịch trình phát hành token

TomoChain có giới hạn cố định trên tổng nguồn cung là 100.000.000 TOMO. Các token của nhóm và token kho bạc sẽ được phát hành đầy đủ vào tháng 6 năm 2022, trong khi nguồn cung cấp token đầy đủ sẽ được mở khóa vào năm 2026 sau khi hoàn thành quá trình phát hành cho phần thưởng khai thác. Bất kỳ sự gia tăng tiềm năng nào trong nguồn cung đều được lên lịch thích hợp như được mô tả trong Hình 5, điều này rất quan trọng khi xem xét các trường hợp mà token của nhóm và token Treasury sẽ được mở khóa cùng một lúc.

Giới thiệu TomoChain - Blockchain POS Voting có khả năng mở rộng cùng nhiều dòng sản phẩm cho ứng dụng đời sống
Hình 5. Lịch trình phát hành token TOMO đại diện cho số lượng và chi tiết cho từng mục đích token TOMO sẽ được phát hành lưu hành hàng tháng

Lộ trình phát triển

Theo lộ trình phát triển chính thức của TomoChain, một số bản cập nhật đã được hoàn thành trong năm 2020, trong khi các bản cập nhật tiếp theo dự kiến ​​sẽ diễn ra vào cuối năm nay.

Cụ thể, TomoScan – v1.6.0 đã được phát hành vào ngày 5 tháng 1 năm 2020 trong khi TomoMaster – v2.0.0 ra mắt một ngày sau đó, vào ngày 6 tháng 1, giới thiệu một số bản cập nhật API. Các bản cập nhật hoàn thiện hơn bao gồm TomoIssuer – v1.0.0, Relayer Management – v1.2.0, TomoX-SDK – v1.2.0 và TomoChain – v2.2.0.

Các bản cập nhật sắp tới bao gồm TomoScan – v1.8.0 (hoàn thành 0%), TomoChain – v2.3.0 (hoàn thành 25%) và TomoX-SDK- UI – v.1.2.0 (hoàn thành 65%). Bản sau cùng đã được lên kế hoạch vào ngày 15 tháng 8 năm 2020, nhưng rõ ràng là đang bị trì hoãn.

Các cột mốc quan trọng hơn dự kiến ​​sẽ đạt được trên TomoDEX với việc niêm yết các token DeFi mới sắp tới. Sự tăng trưởng về khối lượng giao dịch hàng ngày trên TomoDEX đã rất tuyệt vời so với đầu năm khi niêm yết các token DeFi gây sốt như SRM, FTT, YFI, giúp khối lượng giao dịch hàng ngày tăng gấp ba lần trong vòng chưa tới 3 tháng (khoảng $150k => $500k) 

Bản cập nhật mới nhất là từ TomoBridge, một cầu nối cho trao đổi chuỗi chéo (cross-chain) hiện thực hóa tầm nhìn của TomoChain trong việc mở rộng tiện ích của nó sang các blockchain khác như Ethereum, Binance Chain. Đồng TOMOE, token tương đương đồng TOMO theo tỷ lệ 1:1 trên Ethereum, sắp được niêm yết trên Uniswap, sàn DEX nổi bật và phổ biến nhất hiện nay.

Những lý do để lạc quan

  • Lý do chính để tăng giá là thông báo gần đây về giao thức yield farming LuaSwap. Theo đó, việc “farm” token ERC-20 của TomoChain (TOMOE) sẽ bắt đầu vào Thứ Hai (28 tháng 9 năm 2020) với các token LUA sẽ được “thu hoạch”. Qua đó, TomoChain cùng với Binance và NEO đã nhận ra tiềm năng của việc yield farming DeFi sinh lợi (Hình 6).
  • Các quan hệ đối tác doanh nghiệp như Chainlink, Terra, AIS và BitOrb đẩy nhanh việc áp dụng các sản phẩm TomoChain, và sau cùng là tác động tích cực lên token TOMO
  • Các ứng dụng DeFi tân tiến được xây dựng trên nền tảng của chuỗi khối TomoChain hay sự phát triển của yield farming trên TomoChain sẽ thúc đẩy giá token TOMO ‘to the moon”
  • Tăng trưởng ngành DEX nói chung (tốc độ tăng 32 lần so với đầu năm) thúc đẩy tăng trưởng TomoDEX.
Giới thiệu TomoChain - Blockchain POS Voting có khả năng mở rộng cùng nhiều dòng sản phẩm cho ứng dụng đời sống
Hình 6: LuaSwap nổi bật so với Uniswap, BurgerSwap và Flamingo

Các yếu tố cần quan sát

  • Luôn có khả năng xảy ra sự tăng trưởng đột biến của các cơ sở hạ tầng blockchain hiệu suất cao hơn với tốc độ giao dịch nhanh hơn và phí giao dịch thấp hơn, do đó sự cạnh tranh sẽ gay gắt hơn.
  • Thay đổi nhân sự chủ chốt có thể làm chậm sự phát triển
  • Các bản cập nhật sắp tới được lên lịch vào cuối năm 2020 có nguy cơ bị trì hoãn (tham khảo tiểu mục “Lộ trình phát triển”)

Tổng kết

Các cột mốc quan trọng

Lưu ý: Phương pháp dự phóng giá này xem xét cả giá token TOMO và nguồn cung lưu hành (CS) của TOMO là các biến số. Đây là một sự phương pháp tiếp cận chuẩn xác vì cả hai đều sẽ thay đổi theo thời gian.

Hình 7 trình bày ba kịch bản theo lộ trình phát triển, qua đó có thể xác định mức vốn hóa thị trường TOMO tiềm năng trong tương lai:

  • Đến Q1 2021, CS dự kiến sẽ đạt khoảng 80,5 triệu TOMO (80,5% tổng nguồn cung); Giá TOMO có thể có khả năng x1,5 – x3 (+ 50-200%) nhờ sự ra đời của yield farming
  • Đến Q1 2022, CS dự kiến sẽ đạt khoảng 89,5 triệu TOMO (89,5% tổng nguồn cung); Giá TOMO có thể x5 – x10 và vượt qua vốn hóa thị trường hiện tại của Algorand
  • Khi phát hành tất cả token, CS sẽ là 100 triệu TOMO (100% tổng nguồn cung); Giá TOMO có thể đạt ATHs mới trong phạm vi x20 – x30 (giá token $15 – $25) khi tuân thủ lộ trình phát triển.
Giới thiệu TomoChain - Blockchain POS Voting có khả năng mở rộng cùng nhiều dòng sản phẩm cho ứng dụng đời sống
Hình 7. Dự phóng vốn hóa thị trường TOMO cho giai đoạn 2021-2026

Kết luận

Nền tảng TomoChain đã lọt vào mắt xanh của nhóm Nghiên cứu Kyros. Chúng tôi lạc quan về dự án này và tin rằng các nhà đầu tư cũng sẽ có thể nhìn thấy tiềm năng của nó. Khi xét đến các chỉ số của TomoChain tốt hơn so với các dự án tương đương mà lại có vốn hóa thị trường cao hơn (ví dụ: Algorand), chúng tôi sẽ vô cùng ngạc nhiên khi thấy token này ở mức dưới 1 USD vào cuối năm 2020.

Trong khi các ước tính giá ngắn hạn rất khó thiết lập do sự biến động của thị trường tiền điện tử, chúng tôi dự kiến sẽ thấy giá token TOMO tăng lên mức ATH là 3-4 USD trong trung và dài hạn, đạt tới vốn hóa thị trường quanh mốc $300M. Các mốc giá token cao hơn nữa là khả thi trong dài hạn, với dự đoán lạc quan nhất của chúng tôi là đạt 25 USD khi phát hành tất cả token.

Giới thiệu Akropolis – Hệ sinh thái Kinh tế Phi tập trung và Tự chủ

Giới thiệu Akropolis - Hệ sinh thái Kinh tế Phi tập trung và Tự chủ

Tổng quan dự án

  1. Akropolis là một khuôn khổ mô-đun cho các for-profit DAO (vì lợi nhuận), tức là các dApp DeFi và quỹ hưu trí
  2. Hai use case đầu tiên: Delphi (cổng DeFi) và Sparta (truy cập khoản vay thế chấp)
  3. Được hỗ trợ bởi NueValue Capital và Kenetic Capital, bán IEO trên Huobi Prime
  4. Thực hành bảo mật tuyệt đối với các hợp đồng thông minh được kiểm toán bởi Certik và MixBytes
  5. Tiêu chuẩn minh bạch đã được chứng minh với Huy hiệu từ Messari

Các thông số kỹ thuật về token AKRO

Tại thời điểm viết bài, thông số kỹ thuật token AKRO là như sau:

  • Vốn hóa thị trường hiện tại (MC): 50.3 triệu USD
  • Tổng cung hiện hành (CS): 1.996 tỷ AKRO
  • Tổng cung(TS): 4 tỷ AKRO
  • Tỷ lệ phân bổ token, như trong Hình 1.
Giới thiệu Akropolis - Hệ sinh thái Kinh tế Phi tập trung và Tự chủ
Hình 1: Phân bổ token AKRO

Quyền lợi của Người nắm giữ AKRO

  • Staking

Tích lũy giá trị từ phí giao dịch, phần thưởng staking và tính thanh khoản của AKRO tốt hơn trên DEXes, nhận thưởng theo tỷ lệ của ADEL để điều chỉnh các ưu đãi cho Staking.

  • Quản trị

Khả năng kiểm soát tính kinh tế và tất cả các thông số quan trọng của toàn bộ giao thức như phí cho vay, chênh lệch trên các sản phẩm lợi tức trong tương lai.

Nhà đầu tư

  • Messari báo cáo rằng hai quỹ đầu tư lớn trong khoảng thời gian đầu là NueValue Capital và Kenetic, đã đầu tư cho Akropolis ở giai đoạn pre-sale.
  • Vào tháng 7 năm 2019, Huobi đã tổ chức IEO để public-sale cho AKRO.
  • Trước đó, một đợt ICO được cho là đã diễn ra vào cuối năm 2017.

Đối tác

Akropolis có mối quan hệ đối tác chặt chẽ với Web3 Foundation (W3F) và nền tảng blockchain của dự án – Polkadot, và một trong những cố vấn của Web3 Foundation là Ana, Giám đốc điều hành của Akropolis. Akropolis đã nhận được gói tài trợ từ W3F trong khi đóng góp vào sự phát triển của Polkadot trên một số dự án nguồn mở (PolkaHub). Chúng tôi có thể mong đợi các sản phẩm của AKRO được ra mắt trên Polkadot trong tương lai.

  • Akropolis cũng xây dựng một nền tảng vững chắc với các dự án nổi bật như Polkadot, Maker DAO, Chainlink và POA. Trên lớp ứng dụng, có Delphi, Sparta, Wyre và Zerion. Một mạng lưới quan hệ đối tác mạnh như vậy trong ngành có thể hỗ trợ được Akropolis trong khoảng thời gian đầu và phát triển một cách hiệu quả.
  • Akropolis cũng chú trọng nhiều đến các vấn đề bảo mật, tuân thủ và minh bạch của nền tảng. Dự án đã thiết lập quan hệ đối tác với Certik, MixBytes để kiểm tra hợp đồng thông minh, Aurum để tư vấn pháp lý và Messari và Xangle nhằm báo cáo minh bạch cho dự án.

Một nền tảng được Coinbase Ventures hậu thuẫn, FalconX, đã trở thành market maker và nhà cung cấp thanh khoản độc quyền để hỗ trợ sự ra mắt của Delphi và sự tăng trưởng của Akropolis nói chung.

Giới thiệu Akropolis - Hệ sinh thái Kinh tế Phi tập trung và Tự chủ
Hình 2: Hệ sinh thái Akropolis

Đội ngũ Sáng lập và Cố vấn

  • Ana Andrianova là CEO và nhà sáng lập của Akropolis, cũng là cố vấn của Web3 Foundation, quản lý của 1 quỹ đầu tư lớn, thành viên hội đồng quản trị của một quỹ cổ phần riêng lớn, và cựu thành viên của Lehman Brothers. Kinh nghiệm chuyên sâu của cô trong lĩnh vực tài chính với khối lượng giao dịch lên tới 3.5 tỷ USD và tư vấn cho hơn 300 triệu USD vốn tư nhân và các giao dịch tín dụng.
  • Kate Kurbanova – đồng sáng lập, quản lý nhân sự và vận hành đã từng là thành viên thứ 2 của Cindicator – dự án ICO gọi được 15 triệu đô, cũng là đồng tác giả của whilepaper và tokenomics của dự án này. Ở Akropolis, cô quản lý vận hành và phát triển khách hàng. Kate sở hữu bằng thạc sĩ lĩnh vực khoa học máy tính.
  • Alex Maz – trưởng phòng công nghệ với nền tảng vững chắc về Blockchain, chiến lược sản phẩm, ngôn ngữ lập trình solidity, và WASM. Alex là nhà phát triển blockchain từ 2012, và là người đóng góp cho mã nguồn mở, là tác giả của 16 công bố khoa học và 10 sáng kiến thương mại được triển khai. Anh sở hữu bằng tiến sĩ ngành Machine Learning.
  • Những người đứng đầu bộ phận các nhà phát triển đều có kinh nghiệm chuyên sâu về Solidity, Audit, and Frontend với một vài sáng kiến thương mại được triển khai.
  • 5 cố vấn của Akropolis là các chuyên gia trong lĩnh vực của họ bao gồm phát triển hợp đồng thông minh, kiểm toán bảo mật, phát triển phần mềm Actuary và Quantitative, quản lý tài sản, có kinh nghiệm từ gọi vốn, quỹ đầu tư mạo hiểm đến đối ngoại và vận hành.

Các dự án có thể so sánh

Maker DAO (MRK)

Điểm tương đồng: Cùng là dự án được xây trên Ethereum, tập trung vào DeFi với các sản phẩm cho vay và tiết kiệm. Cả 2 dự án đều thực hiện tốt bảo mật hợp đồng thông minh.

Điểm khác biệt:

  • Để hỗ trợ DeFi, Maker DAO phát hành đồng stablecoin, trong khi Akropolis nhắm vào xây dựng 1 hình mẫu và khuôn khổ có thể mở rộng để các ứng dụng phi tập trung DeFi có thể vận hành (Hình 3).
  • Maker DAO – Oasis yêu cầu tài sản thế chấp lớn (150%) trong khi Sparta của Akropolis yêu cầu lượng tài sản thế chấp thấp (50%). Vì thế, cùng 1 lượng tài sản thế chấp sử dụng trên Sparta sẽ tạo ra gấp 3 lần vốn sản sinh trên Oasis. Nói cách khác, người dùng Akropolis sẽ có nhiều khả năng truy cập nhiều hơn tới số tiền mà họ cần.
  • Akropolis đã giới thiệu 1 danh mục đầu tư dài hạn trên DeFi với nhiều mức rủi ro cho người dùng lựa chọn.

Vốn hoá của Maker đạt khoảng 512 triệu USD. Nếu Akropolis đạt được mức vốn hóa thị trường tương tự như thế khi toàn bộ token đã được phát hành thì giá của AKRO sẽ lên tới $0.128.

Giới thiệu Akropolis - Hệ sinh thái Kinh tế Phi tập trung và Tự chủ
Hình 3: Cấu trúc của Akropolis

Aave (LEND)

Điểm tương đồng: Cùng là dự án được xây trên Ethereum, tập trung vào DeFi với các sản phẩm cho vay và tiết kiệm. Cả 2 dự án đều thực hiện tốt bảo mật hợp đồng thông minh.

Điểm khác biệt:

  • Aave là một giao thức thị trường tiền tệ với mã nguồn mở, có nhiều đổi mới như cho vay nhanh, lãi suất ổn định và gần đây là ủy quyền tín dụng. Mặt khác, Akropolis đã xây dựng không chỉ hệ điều hành mô-đun đặc trưng cho nhà phát triển dApp mà còn giới thiệu ứng dụng đầu tiên. Mục tiêu của nó là trở thành một ngân hàng phi tập trung, một quỹ hưu trí cho người dùng của nó.
  • Aave có thể cạnh tranh với Akropolis về phân khúc cho vay có thế chấp bằng sản phẩm Flash Loan đổi mới (không thế chấp).  Tuy nhiên, sản phẩm nhằm mục tiêu cho các hoạt động chênh lệch giá và tái cân bằng tài chính, thay vì phục vụ nhu cầu bền vững đối với các khoản vay dưới thế chấp.

Tổng vốn hóa thị trường của Aave là khoảng 917 triệu USD. Nếu Akropolis đạt đến vốn hóa thị trường đó khi phân phối đầy đủ, giá của AKRO sẽ vào khoảng $0,243 – gấp khoảng 9,6 lần.

Bảng so sánh

Hiện tại, Akropolis đang trong giai đoạn phát triển sản phẩm nhưng cho thấy dấu hiệu tích cực của việc áp dụng ngay cả khi ra mắt phiên bản Beta, so với hai dự án cũ là Maker (từ năm 2015) & Aave (từ năm 2017). Dự án có tiềm năng phát triển cao khi xem xét các đặc điểm quan trọng trong chuỗi on-chain, như được mô tả trong Hình 4.

Giới thiệu Akropolis - Hệ sinh thái Kinh tế Phi tập trung và Tự chủ
Hình 4: Bảng so sánh chuỗi giữa DAO, Aave và Akropolis

Tin tức sắp tới

Quá trình phát triển

Như đã đề cập ở trên, Delphi và Sparta rất quan trọng đối với Akropolis vì chúng là những use case đầu tiên của giao thức, cho thấy các thành phần hoàn chỉnh hơn trong kiến ​​trúc Akropolis.

  • Phiên bản Sparta v2.0 chính thức / Ra mắt Delphi v1.0 – Tháng 8 năm 2020. Các bản cập nhật mới nhất về hỗ trợ stablecoin hơn, bao gồm USDT, USDC và RSV cũng như cải tiến giao diện người dùng / giao diện người dùng Sparta Pool.
  • Ra mắt Delphi v2.0  – Tháng 10 năm 2020. Đối với Delphi, đội ngũ đang làm việc để thêm các contracts của mình vào nền tảng Nexus Mutual để đặt cọc bảo hiểm.  Trong khi đó, đội ngũ Certik cũng đã hoàn thành xác thực trên smart-contract Delphi gần đây, và hai kiểm toán viên khác cũng sẽ xem xét lại các mã trước khi ra mắt phiên bản chính thức.

Lịch trình phát hành token AKRO

Đến quý 3 năm 2022, Akropolis sẽ phát hành đầy đủ token ra thị trường với mức vốn hóa tối đa là 4 tỷ AKRO, từ gần 2 tỷ AKRO tại thời điểm viết bài (Hình 5).  Kế hoạch phát hành dự án có kết cấu tốt với đường cong ổn định, ngăn chặn bất kỳ cú sốc nguồn cung nào có thể dẫn đến tình hình thị trường tiêu cực.

Kế hoạch phát hành mã token trong 2 năm cũng cho phép nhóm của Akropolis phát triển công nghệ và mở rộng hệ sinh thái theo lộ trình của họ.  Kế hoạch khóa token dài hạn cho thấy rằng đội ngũ, cố vấn và đối tác đều cam kết với mục tiêu cuối cùng của họ chứ không phải lợi nhuận ngắn hạn.

Giới thiệu Akropolis - Hệ sinh thái Kinh tế Phi tập trung và Tự chủ
Hình 5: Lịch trình phát hành token AKRO

Những lý do để lạc quan

  • Vốn hóa thị trường DeFi đã lên đến 16 tỷ đô la, cho thấy tiềm năng tăng giá đối với tất cả người chơi, từ những dự án kỳ cựu đến các dự án chỉ mới ra mắt vài tuần như Sushi. AKRO nhắm vào thị trường không có bảo đảm với các khoản vay dưới thế chấp dễ tiếp cận hơn gấp 3 lần so với các sản phẩm hiện có. Nói cách khác, Akropolis sẽ phục vụ đối tượng đại chúng có nhu cầu vay hơn là giới đầu cơ.
  • Khi DeFi phát triển thành xu hướng chủ đạo và có tiềm năng to lớn để chuyển đổi tài chính truyền thống, thị trường tiềm năng của Akropolis sẽ trị giá 32 nghìn tỷ USD trong quỹ hưu trí toàn cầu.
  • Khả năng hoạt động trên cả Ethereum và Polkadot là lợi thế quan trọng nhất để Akropolis nổi bật và thúc đẩy việc áp dụng nhanh hơn bất kỳ dự án nào khác. Bằng cách tạo PolkaHub – một dự án do Web3Foundation phát triển. Bên cạnh đó, gần đây Polkadot vừa lọt vào top 5 về vốn hóa với tổng giá trị hơn 4 tỷ đô la.
  • Hợp tác với các nhà kiểm toán hợp đồng thông minh hàng đầu như Certik (Hình 6) và MixBytes, Akropolis xây dựng niềm tin của cộng đồng thông qua thực hành bảo mật xuất sắc. Dự án Sparta của Akropolis nằm trong top 4 dự án được chấm điểm cao nhất trong danh sách Kiểm định bởi DeFi Safety. Mức độ tin cậy cao như vậy có thể thu hút nhiều đội ngũ phát triển làm việc với Akropolis hơn nữa. Cuối cùng, độ tin cậy cao sẽ thúc đẩy tiện ích của token AKRO và ADEL.
Giới thiệu Akropolis - Hệ sinh thái Kinh tế Phi tập trung và Tự chủ
Hình 6: Xác thực Certik trên dự án Akropolis

Những lý do để bi quan

  • Sự cạnh tranh gay gắt từ các dự án DeFi khác, đặc biệt là những dự án yield farming mới ra đời có thể thu hút sự chú ý rất lớn. Nếu Akropolis không thể bắt kịp tốc độ đó, khả năng cao là họ sẽ bỏ lỡ xu hướng và trở thành kẻ đi sau.
  • Việc tung ra các khoản vay dưới thế chấp và danh mục đầu tư dài hạn của đối thủ cạnh tranh có thể ảnh hưởng mạnh đến thị phần của Akropolis. Vì vậy, Akropolis phải theo dõi chặt chẽ động thái của đối thủ cạnh tranh và bất kỳ sáng kiến DeFi nào mới được tung ra.

Tổng kết – Dự phóng giá

Các cột mốc để so sánh

  • Vốn hóa thị trường pha loãng hoàn toàn của Maker là khoảng 512 triệu đô la. Nếu Akropolis đạt mức vốn hóa thị trường đó khi đã phân phối toàn bộ token, giá của AKRO sẽ đạt mốc $0,128 – x5,1.
  • Vốn hóa thị trường pha loãng hoàn toàn của Aave là khoảng 971 triệu đô. Nếu Akropolis đạt mức vốn hóa thị trường đó khi đã phân phối toàn bộ token, giá của AKRO sẽ vào khoảng $0,243 – x9,6.
  • Điều kiện: phân phối toàn bộ 4 tỷ token AKRO vào lưu hành, không bao gồm số lượng token đã bị đốt

Các cột mốc quan trọng

Cả giá và cung lưu hành của token AKRO có thể thay đổi theo thời gian. Hình 7 biểu hiện mức vốn hóa thị trường của AKRO có thể như thế nào, với ba kịch bản dưới đây:

  1. AKRO ở mức 0,0252 USD, tổng nguồn cung lưu hành (CS) là 1,996 tỷ AKRO, vốn hóa thị trường 50,3 triệu USD
  2. Đến quý 3 năm 2021, tổng nguồn cung lưu hành (CS) của Akropolis đạt 3 tỷ AKRO
  3. Đến quý 3 năm 2022, tổng nguồn cung lưu hành (CS) của Akropolis đạt mức tối đa là 4 tỷ AKRO.
Giới thiệu Akropolis - Hệ sinh thái Kinh tế Phi tập trung và Tự chủ
Hình 7. Dự phóng vốn hóa thị trường của AKRO

Giới thiệu UpBots – Hệ sinh thái giao dịch All-In-One dành cho các Trader hiện đại

UpBots là gì

UpBots là một nền tảng giao dịch tất cả trong một, cho phép người dùng áp dụng các bot giao dịch thuật toán, sao chép các nhà giao dịch nổi tiếng, kiếm huy hiệu và phần thưởng, v.v. Nền tảng UpBots hợp tác cùng Dex.ag với mong muốn trở thành một công cụ giao dịch tổng hợp cho cả sàn phi tập trung và sàn tập trung. Nhiệm vụ của UpBot là chiếm được phân khúc giao dịch cá nhân (retail trading), hoạt động như một lớp ứng dụng thứ 2 trên lớp cơ sở hạ tầng được xây dựng bởi các sàn giao dịch hiện có.

Đội ngũ của UpBots rất quen thuộc với lĩnh vực retail trading. Sau khi thành lập 4C trading, một trong những nền tảng giao dịch bot lớn nhất, Benjamin Duval và Julien Quertain đã bắt tay vào một sứ mệnh đầy tham vọng hơn – kiến tạo đích đến cuối cùng cho giao dịch cá nhân.

Token gốc của nền tảng UpBots – UBXT – là token tiện ích và sẽ có rất nhiều ứng dụng thực tế như:

  • Mua lại và đốt token lên tới 15% doanh thu thuần
  • Mua bots và thuật toán
  • Đăng ký để sao chép giao dịch các KOL
  • Mua nội dung giáo dục
  • Staking

Phân phối UBXT token

UpBots có tổng cung token cố định là 500 triệu UBXT. Số UBXT dành cho FTX IEO đã bao gồm trong 23% tổng cung dưới dạng Token Sale. Hình 1 bên dưới minh họa sự phân bổ token UBXT.

Hình 1: Sự phân bổ token UBXT

Đối tác & Nhà đầu tư

UpBots đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Alameda Research, cùng với các quỹ đầu tư khác như CMS, Taureon và một số nhà đầu tư thiên thần. Nhóm những nhà đầu tư này đã góp vốn 1,1 triệu USD trong vòng đầu tư mới nhất, cùng với 500.000 USD từ vòng private trước đó từ tháng 3 vừa qua, để nâng tổng mức vốn đầu tư lên 1,6 triệu USD cho startup đến từ Thụy Sĩ này. Các nhà đầu tư từ cả hai vòng đã tích lũy UBXT ở mức $0,01, dự kiến ​​sẽ là giá sàn của token này.

Trước khi ra mắt, UpBots đã kết nối với một số mắt xích quan trọng cho phép dự án mở rộng quy mô nhanh chóng và chiếm thị phần. Là đối tác của DEX.ag, Reserve và HXRO, UpBots nhắm mục tiêu phát triển DeFi và cung cấp các sản phẩm phái sinh ngay từ đầu. Dự án cũng đã tạo dựng được dấu ấn của mình với một số sàn giao dịch phổ biến nhất như FTX, BitFinex, OKEX, KRAKEN, IDEX và Binance (Hình 2). Ngoài ra, UpBots là một phần của hệ sinh thái Solfin cùng với 4C trading, sở hữu các kênh tín hiệu bot hiệu suất cao và cộng đồng trực tuyến gồm hơn 600 khách hàng, hơn 10.000 thành viên tích cực và hơn 10 đối tác chiến lược.

Với các kết nối hiện có, chúng tôi mong đợi sản phẩm UpBots có mức độ sẵn sàng cao tại nền tảng của họ khi ra mắt, cho phép đội ngũ tập trung vào việc phát triển ứng dụng để dẫn đầu xu hướng giao dịch cá nhân mới.

Hình 2: Hệ sinh thái UpBots

So sánh dự án

UpBots token vs. các token sàn (BNB/FTT/HT/OKB)

Token UpBots hoạt động tương tự các token sàn khác với các mô hình Mua và Đốt (Buy & Burn) và các mô hình tiện ích.

Về mặt lý thuyết, UpBots sẽ kiếm được mức phí giới thiệu là 30 – 40% từ mỗi sàn. Trong trường hợp này, ưu điểm của UBXT so với token sàn khác là nó có thể kết hợp các sàn giao dịch lại với nhau và đồng thời hoạt động trên nhiều sàn giao dịch.

Hãy xem xét trường hợp UpBots trở thành nhà cung cấp 5% khối lượng giao dịch cho mỗi sàn. Kết hợp con số này trên 10-20 sàn giao dịch, token UBXT sẽ có giá trị gần bằng token các sàn khác chỉ với mô hình Mua và Đốt. Các token sàn kia có định giá pha loãng hoàn toàn vượt mốc 1 Tỷ USD. Do đó, vốn hóa thị trường được pha loãng hoàn toàn của UBXT sẽ nằm trong khoảng 5 – 10 triệu USD khi ra mắt, con số này mở ra cơ hội bật tăng gần 100 lần, thậm chí khi xét đến các tiện ích khác.

Bảng so sánh

Trong số các nhà cung cấp dịch vụ giao dịch bot và nền tảng giao dịch xã hội, UpBots nổi bật với sản phẩm có chức năng tốt hơn và sáng tạo hơn. Thực tế, UpBots vượt trội về nhiều mặt, ngay cả khi so sánh với Etoro, sàn giao dịch có lưu lượng truy cập hàng tháng hơn 20 triệu. Hình 3 thể hiện những lợi thế quan trọng của UpBots so với các đối thủ cạnh tranh.

Lợi thế của UpBots là:

  • Giao dịch DEX và staking ngay trên UpBots
  • Tính minh bạch với blockchain đối với các khoản thanh toán phí và giao dịch
  • Token sàn khuyến khích hoạt động giao dịch và staking.
Hình 3: UpBots so sánh với các đối thủ

Tin tức sắp tới

Tiến độ phát triển

Một số cột mốc đáng chú ý của UpBots vào năm 2020 là sự kiện Public Sale, ra mắt bản 1.0, đăng ký giấy phép FINMA và tích hợp với các đối tác quan trọng như DEX.ag, BrainFeed. Kế hoạch quan trọng cho nửa đầu năm 2021 bao gồm tích hợp DeFi và phát hành ứng dụng di động, khi trong nửa sau UpBots tập trung vào việc bổ sung giao dịch ngoại hối, hàng hóa và giao dịch thị trường chéo. Hình 4 liệt kê các cột mốc quan trọng mà UpBots cần đạt được trong năm 2020 và 2021, để hiện thực hóa mục tiêu dẫn đầu thị trường.

Hình 4: Lộ trình của UpBots

Lịch trình đốt token UBXT

Hoạt động đốt token UBXT sẽ bắt đầu ngay từ Quý 1 năm 2021, với 15% thu nhập ròng của nền tảng sẽ được sử dụng để đốt một lượng token UBXT tương đương. Tỷ lệ cho giai đoạn tiếp theo là 10% cho Q1 2022, 5% cho Q1 2023 và 2% cho 2024 (Hình 5). Sự kiện đốt token sẽ thúc đẩy nhu cầu UBXT trong bốn năm tới.

Chúng tôi đánh giá cao tokenomics công ty với lịch trình đốt token phù hợp với doanh thu/thu nhập trong tương lai. Một mô hình đốt token như vậy cho thấy cam kết lâu dài của người tạo lập dự án dựa trên việc ứng dụng và sự thành công trong tương lai của dự án, chứ không phải vì lợi nhuận ngắn hạn.

Hình 5: Mối quan hệ mức độ áp dụng/thu nhập trên UBXT

Những lý do để lạc quan

  • FTX đã chọn UpBots là một trong những IEO đầu tiên của mình. FTX và Alameda Research nổi tiếng với việc ủng hộ các dự án tuyệt vời và có lịch sử tốt với các khoản đầu tư và IEO.
  • Sứ mệnh UpBots là một sứ mệnh rất lạc quan. Nếu họ thành công, điều này có thể cách mạng hóa cách thức các trader cá nhân giao dịch. Nếu điều này dẫn đến một làn sóng mới của các nền tảng giao dịch cá nhân, thì token UBXT phải là một trong những token mạnh nhất với vị thế dẫn đầu thị trường.
  • Vốn hóa thị trường của UpBots hiện là rất nhỏ so với các dự án tương đương – một chiến dịch thành công của UpBots sẽ dẫn đến sự tăng giá của token. Điều này khác biệt đáng kể so với các token khác có định giá lớn hơn khi mức tăng tiềm năng khá nhỏ.

Các yếu tố cần quan sát

  • Nền tảng UpBots vẫn chưa có bất kỳ người dùng thực nào. Mặc dù ý tưởng là một trong những điểm nổi bật, nhưng sự thành công của token phụ thuộc vào người dùng của nền tảng.
  • Ngày ra mắt dự kiến vào tháng 12; thị trường có thể biến động với các nhà đầu tư không muốn giữ token quá lâu. Việc ra mắt muộn có thể khiến các nhà đầu tư không muốn mua token cho đến ngày ra mắt trong khi những người khác có thể sẽ bán vào thời điểm đó.

Tóm tắt tổng kết

Nền tảng UpBots và token UBXT chắc chắn đã chiếm được sự quan tâm của đội ngũ Kyros. Chúng tôi cực kỳ lạc quan về sản phẩm này và cho rằng các nhà đầu tư cũng sẽ có thể nhìn thấy tiềm năng của nó. IEO trên FTX và FTX niêm yết trong tương lai khiến chúng tôi càng hưng phấn hơn cho tương lai của dự án.

Với tokenomics cực kỳ thuận lợi, chúng tôi sẽ rất ngạc nhiên khi thấy token này ở dưới mức $0,05 trong tuần đầu tiên niêm yết. Mục tiêu giá thực tế trong ngắn hạn sẽ là $0,1 đến $0,15, cho mức vốn hóa thị trường sẽ lưu hành là 10 triệu – 15 triệu USD. Đội ngũ Kyros sẽ hy vọng tích lũy được UBXT với giá rẻ trước khi sự kiện niêm yết lớn diễn ra trên FTX. Sự thành công của nền tảng UpBots vào tháng 12 có thể chứng kiến giá token này tăng lên quanh mốc $0,5 – ước tính lạc quan nhất của chúng tôi.

Kyros Ventures giới thiệu giải pháp FinNexus’ DeFi đến với cộng đồng người dùng tiền mã hóa tại Việt Nam

Kyros Ventures to introduce FinNexus’ DeFi solutions to crypto trading communities in Vietnam

Kyros Ventures, một tổ chức quỹ đầu tư được tập hợp bởi những đại điện của cộng đồng tiền mã hóa lớn nhất tại Việt Nam, vừa qua đã công bố mối quan hệ đối tác với FinNexus. FinNexus đang xây dựng một giao thức phi tập trung cho giao dịch quyền chọn và cung cấp quyền chọn tính năng khai thác thanh khoản DeFi thông qua token FNX, cung cấp cho các Crypto trader Việt Nam một nền tảng tập trung vào phát triển DeFi và các cơ hội Yield Farming cực kỳ chất lượng. 

Sản phẩm hàng đầu cho Chồng giao thức (protocol stack) của FinNexus DeFi là mô hình quyền chọn DeFi Multi Asset Single Pool (MASP). MASP là một sản phẩm độc quyền trên thị trường hiện nay cung cấp cho người dùng DeFi một phương tiện hiệu quả về vốn và phí gas để giảm thiểu rủi ro về giá BTC cũng như ETH bằng cách tùy chỉnh các sản phẩm theo quyền chọn của riêng họ. Ngoài ra còn có một yếu tố Yield Farming cực kỳ mạnh mẽ đối với Giao thức FinNexus cho các quyền chọn (FinNexus Protocol for Options – FPO).

Để tăng sức mạnh cũng như tiềm lực cho hệ sinh thái của họ, FinNexus đã phát hành token FNX cho riêng nền tảng với nguồn cung tối đa là 500.000.000 FNX. Hiện tại, nguồn cung lưu hành là 14 triệu; và theo tokenomics của họ thì thực sự bất ngờ, 70% tổng nguồn cung sẽ được phân bổ cho cộng đồng nhằm mục đích khuyến khích khai thác và dự trữ DAO. FinNexus với tôn chỉ đặt ưu tiên hàng đầu cho cộng đồng của mình thông qua quyền chọn tính năng khai thác thanh khoản DeFi, nhờ đó người dùng có thể tham gia khai thác token FNX trên UniSwap cũng như các quyền chọn Pool thanh khoản ngang hàng của BTC, ETH và các tài sản cơ bản khác sắp được cho ra mắt. 

FinNexus đang triển khai một giao thức tài chính mở có thể cung cấp thêm động lực phát triển cho thị trường giao dịch đối với các sản phẩm tài chính phi tập trung và cả tài chính truyền thống. Wanchain, là một trong những dự án hàng đầu trong ngành, là đối tác sáng lập của FinNexus. Nhưng các giao thức của FinNexus không chỉ đơn thuần là của Wanchain. FPO v1.0 sắp tới sẽ được ra mắt trên Ethereum và Wanchain cùng thời điểm. FinNexus cũng đã hợp tác với nhiều dự án tiền mã hóa nổi tiếng như Band Protocol, Elrond và Kardiachain để triển khai DeFi dApps và cung cấp quyền truy cập rộng hơn vào các sản phẩm DeFi.

Gần đây, FinNexus đang tiến hành tập trung vào giao thức quyền chọn của mình. Họ đã tạo ra nền tảng quyền chọn BTC phi tập trung đầu tiên trên Wanchain vào khoảng đầu năm nay. Sứ mệnh lâu dài của FinNexus là tạo ra các sản phẩm tài chính phi tập trung, an toàn, thu hẹp khoảng cách giữa tài chính truyền thống và tài chính phi tập trung (Defi). Để làm được điều này, FinNexus sẽ phải mã hóa tài sản và cho phép giao dịch giữa tiền tệ fiat và tiền kỹ thuật số trên nền tảng của mình thông qua mạng lưới của các sàn giao dịch, OTC, đại lý và cơ quan quản lý tài sản được kết nối với nhau. Các sản phẩm khác do đội ngũ FinNexus phát triển bao gồm Wandora Box, một nền tảng dự đoán sử dụng WAN làm tài sản dự đoán cho nhiều loại tài sản cơ bản và Jack’s Pot, một trò chơi xổ số (no-loss) và cũng trên Wanchain. Về đối thủ cạnh tranh của FinNexus, mô hình kinh doanh của FinNexus gần giống nhất với mô hình của Hegic. Tại Kyros Ventures, chúng tôi tin rằng mô hình quyền chọn MASP DeFi của công ty sẽ là lợi thế cạnh tranh đối với các dự án có mô hình tượng tự như vậy.

Sự hợp tác giữa Kyros Ventures và FinNexus sẽ giúp cho FinNexus có được một hướng đi rõ ràng vào thị trường Việt Nam. Kyros Ventures sẽ đại diện cho “cánh cửa” đó và hỗ trợ xử lý tất cả các hoạt động liên quan đến marketing và xây dựng thương hiệu cho FinNexus, thành lập các cộng đồng FNX tại Việt Nam, quảng bá các giải pháp của FNX trên các kênh của Kyros và các phương tiện truyền thông ở Việt Nam, đồng thời hỗ trợ sự hợp tác và tích hợp hơn nữa giữa đội ngũ FinNexus và các tổ chức tiền mã hóa khác khi nhận thấy là Việt Nam là một thị trường đầy cực kỳ tiềm năng.

Thông qua những thông tin nói trên, các nhà giao dịch tiền mã hóa tại Việt Nam sẽ được làm quen với một nền tảng mới tập trung vào phát triển tài chính theo hướng phi tập trung hóa, cho phép họ bắt kịp với xu hướng DeFi ngày càng phát triển trong thế giới tiền mã hóa. 

——-

Về Kyros Ventures

Kyros Ventures là tổ chức được thành lập và xây dựng bởi những cộng đồng lớn nhất và có tầm ảnh hưởng nhất trong lĩnh vực Blockchain tại Việt Nam. Mạng lưới của Kyros đang trực tiếp kết nối với hơn 100,000 nhà đầu tư và nhà giao dịch tiền mã hóa. Kyros Ventures sẽ là cánh cửa cho các dự án tiền mã hóa quốc tế có thể tiếp cận vào thị trường Việt Nam. Với mục tiêu giúp các dự án nâng cao được nhận thức cũng như sự đón nhận nhiều hơn của cộng đồng nhờ vào mạng lưới đối tác và nguồn lực cộng đồng cực kỳ rộng của chúng tôi.

Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập: https://kyros.ventures

Về FinNexus

FinNexus là một trung tâm tài chính mở kết nối tài sản, người dùng, blockchain và các nhà cung cấp dịch vụ với nhau. FinNexus đang xây dựng một bộ các cụm giao thức tài chính mở sẽ cung cấp động lực cho các thị trường hỗn hợp giao dịch cả các sản phẩm tài chính phi tập trung và tài chính truyền thống. Sản phẩm chủ đạo DeFi là một mô hình quyền chọn hoàn toàn phi tập trung hoạt động trên cả Ethereum và Wanchain, với giải pháp thanh khoản Multi Asset Single Pool (MASP).

Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập: https://finnexus.io

Kyros Ventures chính thức hợp tác cùng Chromia (CHR) khai phá tiềm năng của thị trường tiền mã hóa Việt Nam

Chromia (CHR), nền tảng blockchain nhằm giải quyết các giới hạn của dApps, chính thức hợp tác với Kyros Ventures, một tổ chức quỹ đầu tư được tập hợp bởi những đại điện của cộng đồng tiền mã hóa lớn nhất tại Việt Nam. Kyros Ventures sẽ cung cấp những dịch vụ đến từ sự thấu hiểu thị trường crypto Việt Nam để hỗ trợ các hoạt động của Chromia trong quá trình mở rộng thị trường tại Việt Nam, với mục tiêu cuối cùng là tăng độ nhận diện thương hiệu cho Chromia và phát triển thành công dự án tại thị trường mới.

Việt Nam bản chất vốn là một thị trường vô cùng tiềm năng cho bất kỳ dự án tiền mã hóa nào trên thế giới. Giao dịch bằng tiền mã hóa ngày càng trở nên phổ biến ở Việt Nam trong những năm gần đây, đặc biệt là trong thời kỳ thị trường có xu hướng tăng trong quý 2 và quý 3 năm 2020, với các trader Việt Nam thường chiếm phần lớn lượng truy cập trên các trang website liên quan đến tiền mã hóa như CoinMarketCap và các sàn giao dịch như Binance, Huobi, OKEx và FTX. Điều này đã dẫn đến việc hình thành nhiều cộng đồng tiền mã hóa mạnh mẽ trên khắp cả nước, những cộng đồng này không ngừng tìm kiếm các dự án đột phá và sáng tạo mới trong thị trường tiền mã hóa.

Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, không có nhiều dự án quốc tế có thể thâm nhập thị trường Việt Nam thành công và tạo dựng được uy tín trong mắt các nhà đầu tư. Trừ khi các dự án và sàn giao dịch có được cái nhìn sâu sắc về Việt Nam, họ sẽ không hiểu tại sao các chương trình marketing không hoạt động và tại sao vẫn không được chấp nhận mặc dù đã làm việc với các cộng đồng lớn như vậy. Đây là vấn đề mà Kyros Ventures hướng tới để giải quyết. Thay vì chỉ lấy một khoản phí marketing hàng tháng hoặc phí quản lý như các agency truyền thống, chúng tôi sẽ chủ động đầu tư vào chính dự án, có nghĩa là tham gia vào dự án và gắn lợi ích của chúng tôi với lợi ích của các đối tác. Toàn bộ quá trình sẽ đảm bảo rằng, thông qua nỗ lực chung của cả hai bên, sẽ đạt được kết quả tốt nhất.

Một trong những dự án đã hợp tác với Kyros Ventures là Chromia. Chromia là một nền tảng blockchain với tham vọng giải quyết vấn đề về khả năng mở rộng mà nhiều ứng dụng phi tập trung (dApps) đang gặp phải hiện nay. Nền tảng áp dụng một phương pháp tương tự như sharding trên Ethereum, theo đó mỗi blockchain trong mạng Chromia được liên kết với một tập hợp các node xác nhận, là một tập hợp con của tất cả các node thuộc Chromia. Trên Chromia, dApps có thể được viết theo cách quen thuộc với các nhà phát triển trên toàn thế giới, cho dù họ làm việc trên các ứng dụng doanh nghiệp lớn, trò chơi hay các dự án nhỏ hơn.

Token tiện ích gốc của Chromia là CHR – token ERC-20 với nguồn cung cấp tối đa là 1 tỷ CHR. Người dùng có thể sử dụng CHR trong dApps hoặc làm phí giao dịch để chặn các producer trên mạng. CHR mang đến cho các nhà phát triển khả năng tạo thu nhập từ các dApp của họ hoặc thậm chí phát hành các token được hỗ trợ bởi CHR có thể được phân phối cho các nhà đầu tư thông qua hợp đồng chia sẻ lợi nhuận. Việc triển khai dApp hiện tại trên Chromia bao gồm nhiều ngành khác nhau, bao gồm tài chính, trò chơi, bất động sản và chăm sóc sức khỏe. Trong tương lai gần, Chromia cũng sẽ tập trung vào các dApp liên quan đến chuỗi cung ứng, dịch vụ doanh nghiệp và IoT.

Thông qua việc hợp tác này, Kyros Ventures sẽ quản lý tất cả các hoạt động marketing và xây dựng thương hiệu của Chromia và Hedget – giao thức DeFi của dự án – tại thị trường Việt Nam. Kyros Ventures cũng sẽ hình thành một cộng đồng dành riêng cho các nhà giao dịch CHR tại Việt Nam, tiến hành các sự kiện AMA hàng tháng với đội ngũ của Chromia và các nhà phát triển dApps, cung cấp các bản cập nhật thường xuyên về tin tức và thành tựu của các dự án, cùng với việc quảng bá CHR và Hedget staking cho các nhà đầu tư Việt Nam. Quan trọng hơn, chúng tôi sẽ tìm kiếm cơ hội hợp tác và đầu tư hơn nữa giữa Chromia và các dự án/ nhóm giao dịch/ nhóm phát triển Crypto tại Việt Nam thông qua những dự án Partner khác với Kyros.

Kyros Ventures sẽ công bố thêm các quan hệ đối tác với các dự án khác trong những tuần tới.

——

Về Kyros Ventures

Kyros Ventures là tổ chức được thành lập và xây dựng bởi những cộng đồng lớn nhất và có tầm ảnh hưởng nhất trong lĩnh vực Blockchain tại Việt Nam. Mạng lưới của Kyros đang trực tiếp kết nối với hơn 100,000 nhà đầu tư và nhà giao dịch tiền mã hóa. Kyros Ventures sẽ là cánh cửa cho các dự án tiền mã hóa quốc tế có thể tiếp cận vào thị trường Việt Nam. Với mục tiêu giúp các dự án nâng cao được nhận thức cũng như sự đón nhận nhiều hơn của cộng đồng nhờ vào mạng lưới đối tác và nguồn lực cộng đồng cực kỳ rộng của chúng tôi.

Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập: https://kyros.ventures

Về Chromia

Chromia là một nền tảng blockchain dành cho các ứng dụng phi tập trung, được hình thành để đáp ứng những thiếu sót của các nền tảng hiện có và được thiết kế để cho phép một thế hệ dApp mới mở rộng hơn những gì hiện có thể. Chromia vừa là một blockchain vừa là một cơ sở dữ liệu quan hệ. Điều này có nghĩa là các ứng dụng phi tập trung (dApps) có thể được viết theo cách quen thuộc với các nhà phát triển trên toàn thế giới, cho dù chúng hoạt động trên các ứng dụng doanh nghiệp lớn, trò chơi hay các dự án nhỏ hơn.

Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập: https://chromia.com

Giới thiệu Hedget Protocol – Xây dựng Nền tảng Giao dịch Quyền chọn Phi tập trung

Tóm tắt tổng quan

  • Hedget cung cấp một giao thức phi tập trung như một giải pháp cho nền tảng giao dịch Quyền chọn, nhằm giải quyết nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm phòng hộ rủi ro trên thị trường DeFi 16 tỷ USD.
  • Hedget được xây dựng trên Ethereum với các tính năng mạnh mẽ của Chromia được thêm vào để đạt được hiệu suất cao  phí giao dịch thấp.
  • 50% tổng nguồn cung token bị khóa để hoàn phí liquidity mining khi cho người tạo Quyền chọn trong 3-4 năm đầu tiên, nhằm mục tiêu tăng trưởng hệ sinh thái lành mạnh.
  • Quản trị HGET DAO bảo vệ nền tảng là hai mục tiêu chính của HGET token.
  • Hedget đã gọi vốn 500.000 USD trong vòng Hạt giống do hai quỹ đầu tư tiền điện tử kỳ cựu là FBG Capital NGC Ventures, trước đây đã đầu tư vào FTX, Cartesi, CoinFLEX và AVA Labs. Hedget cũng chào đón Chromia với tư cách là đối tác và nhà đầu tư. Dự án sẽ khởi động một vòng đấu giá khác trên FTX – sàn giao dịch Phái sinh hàng đầu nổi tiếng với IEO của Serum (30x tại ATH).
  • Việc khởi chạy dự án Hedget sẽ được hưởng lợi từ thị trường tăng trưởng vượt bậc của Phái sinh, DeFi, DEX và Options thời gian gần đây.
  • Các sàn giao dịch tiền điện tử hàng đầu thế giới đã chuyển hướng sang Quyền chọn; tuy nhiên, lĩnh vực này ở DEX lại ít cạnh tranh hơn.
  • So sánh với các dự án tương tự và phương pháp định giá tương đối là các yếu tố để dự phóng vốn hóa thị trường cho Hedget.

Giao thức Hedget 

Sản phẩm 

– Điểm nổi bật

Hedget cung cấp một nền tảng giao dịch Quyền chọn phi tập trung cho phép người dùng phòng hộ rủi ro của việc nắm giữ tiền điện tử của họ cũng như các khoản nợ của họ trên các giao thức cho vay khác như Compound và Aave. Hedget ra mục tiêu giải quyết nhu cầu ngày càng tăng của thị trường DeFi đối với các sản phẩm phòng hộ rủi ro. Tại thời điểm viết bài, tổng vốn hóa thị trường của DeFi đã đạt 16 tỷ USD (DeFi Market Cap1).

  • Giao thức phi tập trung – người dùng tự giữ tài sản
  • Hiệu suất cao – được xây dựng trên Ethereum và Chromia
  • Phí thấp – 50% token bị khóa dành cho việc hoàn phí khi tham gia liquidity mining

Hình 1 dưới đây minh họa cơ chế hoạt động Quyền chọn Hedget. Khách hàng Hedget có thể mua hoặc bán các Quyền chọn để phòng hộ rủi ro tương ứng với nhu cầu của họ. Cách thức hoạt động của các Quyền chọn sẽ được thảo luận chi tiết trong phần sau của bài báo cáo này thông qua một nghiên cứu tình huống.

Giới thiệu Hedget Protocol - Xây dựng Nền tảng Giao dịch Quyền chọn Phi tập trung
Hình 1: Quy trình Quyền chọn hoạt động trên Hedget

– Kiến trúc

Hedget giới thiệu một thiết kế hiệu quả để đạt được sự phân quyền, hiệu suất cao và trải nghiệm người dùng tuyệt vời. Mặt khác, việc lưu trữ token là phi giám hộ, có nghĩa là chỉ người dùng mới có quyền kiểm soát các khoản tiền của mình, cho dù là gửi, rút hay chuyển khoản. Mặt khác, các tính năng của Chromia Layer 2 cho phép Hedget đạt hiệu suất cao hơn và chi phí giao dịch thấp hơn, tạo điều kiện phát triển trải nghiệm người dùng tốt hơn phù hợp với các hoạt động giao dịch trong khi vẫn duy trì thanh toán trên Ethereum (Hình 2).

Giới thiệu Hedget Protocol - Xây dựng Nền tảng Giao dịch Quyền chọn Phi tập trung
Hình 2: Kiến trúc của Hedget
  • Hợp đồng thông minh Ethereum xử lý các khoản tiền gửi và rút tiền bằng token ETH & ERC-20, đồng thời thực hiện quyết toán vật lý.
  • Blockchain dựa trên Chromia (dApp) xử lý các giao dịch và theo dõi quyền sở hữu các hợp đồng. Nó tạo điều kiện giao tiếp cần thiết để thực hiện thanh toán thông qua các hợp đồng thông minh Ethereum.
  • Ví khách hàng và giao diện đầu cuối nhận lệnh từ người dùng, rồi thực thi chúng bằng cách sử dụng hợp đồng thông minh Ethereum và Chromia dApp.

Tóm lại, Hedget sẽ hoạt động theo cách hoàn toàn phi tập trung và sẽ có tất cả những lợi ích tuyệt vời của các sàn giao dịch tập trung, bao gồm giao diện thân thiện với người dùng, đăng nhập một lần (SSO), khả năng truy vấn giao dịch, v.v.

– Giải thích về Quyền chọn

Vì thế, chúng tôi thảo luận về cách các Quyền chọn hoạt động với một nghiên cứu tình huống ngắn về Alice, người muốn phòng hộ số ETH bị khóa của mình khỏi rủi ro giá giảm. Quá trình phòng hộ rủi ro của Alice có ba giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Alice đã khóa 1 ETH từ mức $300/ETH trong một tháng trên một giao thức cho vay và cô ấy muốn phòng hộ rủi ro khi ETH mất giá.
  • Giai đoạn 2: Alice tìm mua Quyền chọn Bán (Put Options) thời hạn 1 tháng trên Hedget cho số ETH tương ứng mà cô ấy đã khóa, gửi vào 1 ETH làm tài sản thế chấp.
  • Giai đoạn 3: Alice trả cho người bán một khoản phí hợp đồng $30 cho Quyền chọn Bán. Nói cách khác, cô ấy vừa mua quyền để bán 1 ETH với giá $330 và quyền bán đó kéo dài trong một tháng (thời gian đáo hạn) kể từ ngày mua. Đường lãi và lỗ (PnL) của cô ấy được minh họa trong Hình 3.
Giới thiệu Hedget Protocol - Xây dựng Nền tảng Giao dịch Quyền chọn Phi tập trung
Hình 3: Phòng hộ với Quyền chọn Bán

Các tình huống có thể xảy ra như sau:

  1. Giá ETH xuống dưới $300: Alice sẽ bị lỗ trong số ETH bị khóa của mình nhưng lại thu được số tiền lời tương tự khi cô thực hiện Quyền chọn Bán ETH ở $330/ETH của mình.
  2. Giá ETH tăng trên $330: Alice sẽ chấp nhận lỗ tối đa $30 (Phí) bằng cách không thực hiện Quyền chọn Bán, nhưng vẫn kiếm được $30 + lợi nhuận với giá trị cao hơn từ số ETH được khóa của cô ấy.
  3. Giá ETH dao động trong khoảng $300 – $330: Alice sẽ luôn thu được tổng lợi nhuận là $30 từ việc thực hiện Quyền chọn Put của cô ấy và bán giá trị ETH bị khóa cao hơn của cô ấy.

Nghiên cứu tình huống trên phác thảo cách các Quyền chọn có thể cho phép người ta loại bỏ rủi ro biến động giá, chốt lời hoặc chủ động kiểm soát mức lỗ mong muốn.

Tiện ích của token

HGET là một token tiện ích và quản trị gốc của nền tảng Hedget. Token sẽ được phát hành trên mạng Ethereum dưới dạng hợp đồng ERC-20 và cũng sẽ có mặt trên sidechain Chromia. Token HGET sẽ có hai chức năng chính:

  • Quản trị HGET DAO: Để xác định thiết lập quỹ, phí giao dịch, tài sản dự trữ, các chức năng và tính năng chung của nền tảng.
  • Bảo vệ nền tảng: Để ngăn chặn việc gửi thư/lệnh rác hàng loạt, điều này có thể dẫn đến quá tải API và thao túng sổ lệnh. Cụ thể, một lượng token HGET nhất định sẽ cần phải được đặt cọc. Hoạt động càng lớn thì càng phải stake nhiều token.

Tokenomics của HGET

Theo whitepaper2 của dự án, sẽ có 10 triệu token HGET được đúc khi ra mắt mạng lưới. Giao thức có nguồn cung token cố định. Sự phân phối token được mô tả trong Hình 4.

  • 10% token sẽ được dành cho nhóm và cố vấn; những token này sẽ được mở khóa hàng tháng trong hai năm.
  • 13% của tất cả các token sẽ được bán, bao gồm 8,77% số token để bán riêng tư sẽ được mở khóa sau khi kết thúc bán hàng công khai; 4,23% số token sẽ được phân phối cho người dùng và nhà đầu tư trong đợt bán công khai.
  • 7% token sẽ được sử dụng cho thanh khoản và giao dịch DEX (ví dụ: Uniswap), các cuộc thi giao dịch, giảm giá và các hoạt động khác để kích cầucho giao thức Hedget.
  • 19% số token sẽ bị khóa trong quỹ dự trữ cho đến hai năm sau khi nền tảng hoạt động và Hedget DAO sẽ xác định việc sử dụng các token này.
  • 1% token được phân bổ cho vòng thanh khoản với Alameda Research3.
  • 50% tổng nguồn cung cấp token bị khóa để hoàn phí liquidity mining cho người tạo Quyền chọn trong 3-4 năm đầu tiên, được mở khóa hàng ngày khi nền tảng hoạt động.
Giới thiệu Hedget Protocol - Xây dựng Nền tảng Giao dịch Quyền chọn Phi tập trung
Hình 4: Tokenomics của HGET

Đối tác & Nhà đầu tư

Bốn đối tác và nhà đầu tư chính của Hedget là Chromia, Alameda Research, FBG Capital và NGC Ventures4. Mỗi tổ chức này có thể mở khóa tiềm năng to lớn cho dự án bằng cách cung cấp các nguồn lực có liên quan và giàu giá trị ở nhiều khía cạnh khác nhau.

Ví dụ, Chromia là một kết hợp tuyệt vời cho giải pháp Lớp 2 trên Ethereum; FTX, một nền tảng được Alameda Research hậu thuẫn, là một sàn giao dịch phái sinh hàng đầu đã khởi động dự án Serum DEX cách đây không lâu. Các quỹ đầu tư mạo hiểm (VC) tiền điện tử FBG Capital và NGC Ventures cũng đã tham gia vào vòng hạt giống 500.000 USD5 vào đầu tháng 8. Cả hai quỹ VC này đều đã chốt các thỏa thuận đầu tư vào những sàn giao dịch phái sinh khác nhau (FTX, CoinFLEX) trong danh mục của họ, trong số tổng cộng 47 dự án. Vì vậy, các nhà đầu tư của Hedget có thể mang kinh nghiệm và mạng lưới của họ phát triển từ các thương vụ tương tự trong quá khứ lên bàn cân.

Chromia

Giao thức Hedget bổ sung hỗ trợ trên Lớp 2 (L2) của chuỗi Ethereum hiện tại để cho phép giao dịch nhanh hơn và rẻ hơn nhờ các tính năng mạnh mẽ của Chromia. Thiết kế của nó sẽ phân bổ các khoản quyết toán cho chuỗi Ethereum trong khi tất cả giao dịch sẽ được thực hiện trên Chromia. Do đó, Chromia về cơ bản là L2 cho Ethereum được sử dụng để giảm thiểu phí giao dịch trên mạng.

Alameda Research

Tin tức về vòng đấu giá trên FTX của HGET6 là một sự thúc đẩy to lớn đối với danh tiếng của dự án và nhận thức của cộng đồng tiền điện tử về Hedget. Nền tảng được Alameda Research hậu thuẫn này nổi tiếng với các sản phẩm phái sinh sáng tạo, và hiện đã trở thành một sàn giao dịch phổ biến nhờ các dự án IEO đạt lợi suất cao. Dự án đầu tiên của họ, Serum, đã đạt mức lợi nhuận x15 lần vào ngày niêm yết đầu tiên sau IEO.

FBG Capital

FBG Capital là một công ty quản lý tài sản kỹ thuật số trong thị trường vốn đầu tư vào blockchain. Theo Crunchbase7, công ty đã thực hiện 34 khoản đầu tư giai đoạn đầu vào một loạt các công ty trong nhiều lĩnh vực có liên quan cao, bao gồm một nhà tạo lập thị trường được cấp phép, một sàn giao dịch phái sinh, một nền tảng dApps, một blockchain công khai, v.v. FBG Capital dự kiến sẽ thúc đẩy Hedget tăng trưởng tương tự như đã làm với FTX.

Các dự án đáng chú ý trong danh mục đầu tư của FBG Capital bao gồm:

  • Cartesi – Nhà đầu tư duy nhất trong vòng riêng tư – 500.000 USD – tháng 4 năm 20198, được giới thiệu trên Binance Launchpad9v ào tháng 4 năm 2020.
  • FTX – Nhà đồng đầu tư vòng hạt giống – 8 triệu USD – Tháng 8 năm 201910.

NGC Ventures

NGC Ventures là một trong những nhà đầu tư tổ chức lớn nhất và tích cực nhất trong không gian tiền điện tử. Theo Crunchbase11, NGC Ventures đã hoàn thành 13 giao dịch trong các lĩnh vực giải pháp fiat-to-crypto, giao thức DEX, sàn phái sinh, v.v. NGC Ventures được kỳ vọng sẽ là một nguồn nguồn lực hữu ích cho Hedget vì công ty này đã hợp tác và xây dựng số lượng liên doanh liên quan đến sàn giao dịch.

Các dự án đáng chú ý trong danh mục đầu tư của NGC Ventures bao gồm:

  • AVA Labs – Nhà đầu tư Co-lead của ICO – 12 triệu USD – tháng 8 năm 202012.
  • CoinFLEX – sàn giao dịch hợp đồng tương lai tiền điện tử có phân phối thực tế – Vòng liên doanh – 10 triệu USD – tháng 8 năm 201913.

Tổng quan thị trường

Toàn cảnh về ngành

Nhìn chung, dự án Hedget được hưởng lợi từ sự phát triển mạnh mẽ của thị trường phái sinh DeFi, DEX và Quyền chọn.

– DeFi

Như đã đề cập ở phần đầu, tổng vốn hóa thị trường của tất cả các dự án DeFi đã đạt mốc 16 tỷ USD. Sự bùng nổ của thị trường DeFi được chứng minh bằng số liệu Tổng giá trị đã khóa (TVL) tăng vọt. Vào đầu năm 2020, TVL trong lĩnh vực DeFi là 675 triệu USD, theo DeFi Pulse14. Chỉ trong tám tháng, con số đó hiện đã vượt qua mốc 7 tỷ USD, tức tốc độ tăng trưởng 10 lần tính đến thời điểm hiện tại và vẫn đang tiếp tục tăng (Hình 5). Sự tăng trưởng này cũng có nghĩa là các token bị khóa trị giá hàng tỷ USD đó sẽ cần được bảo vệ khỏi rủi ro biến động và thị trường giảm giá, cho thấy tiềm năng tăng trưởng theo cấp số nhân về nhu cầu cho các sản phẩm phái sinh.

Giới thiệu Hedget Protocol - Xây dựng Nền tảng Giao dịch Quyền chọn Phi tập trung
Hình 5: Tăng trưởng của DeFi từ đầu năm

– DEXs

Thành công của DeFi đóng góp một phần to lớn tới lĩnh vực sàn giao dịch phi tập trung (DEX). Tương tự như mô hình tăng trưởng của DeFi, DEX đã chứng kiến sự bùng nổ về khối lượng trong tháng 7 và tháng 8 (tốc độ tăng trưởng 32 lần tính từ đầu năm) tương ứng với sự trỗi dậy của DeFi trong những giai đoạn này (Hình 6).

Giới thiệu Hedget Protocol - Xây dựng Nền tảng Giao dịch Quyền chọn Phi tập trung
Hình 6: Tăng trưởng hàng tháng của DEX 2019-2020. Phỏng theo Dune Analytics15.

Riêng tổng khối lượng của tháng 7 và tháng 8 (2020) đã vượt tổng khối lượng của giai đoạn 18 tháng trước đó. Miễn DeFi vẫn còn là một chủ đề nóng, xu hướng này dự kiến sẽ tiếp tục.

– Phái sinh Quyền chọn

CoinDesk16 đã báo cáo rằng các Quyền chọn đã vượt qua hợp đồng tương lai và hoán đổi trong giao dịch phái sinh tiền điện tử như một sản phẩm phái sinh phát triển nhanh nhất. Như thể hiện trong Hình 7, tỷ lệ hợp đồng mở hàng ngày của Quyền chọn (Options) trên Hợp đồng tương lai (Futures) và Hoán đổi (Swaps) Bitcoin đã tăng gấp ba lần kể từ đầu năm, đánh dấu sự quan tâm ngày càng cao đối với sản phẩm khi ngày càng nhiều sàn giao dịch sẵn sàng bước chân vào đại dương xanh này.

Giới thiệu Hedget Protocol - Xây dựng Nền tảng Giao dịch Quyền chọn Phi tập trung
Hình 7: Tỷ lệ hợp đồng mở hàng ngày Quyền chọn Bitcoin / Hợp đồng tương lai & Hoán đổi

Đối thủ

Các sàn giao dịch phái sinh tiền điện tử hàng đầu (CEX) đã giới thiệu các sản phẩm Quyền chọn trong gần một năm; tuy nhiên, lại có ít sự cạnh tranh hơn trong ngách DEX.

– CEX

FTX, Huobi, Binance và OKEX có giao dịch Quyền chọn trên nền tảng của họ. CoinDesk17 báo cáo rằng Deribit đã thống trị trong lĩnh vực Quyền chọn Bitcoin với 88% thị phần. Năm sàn giao dịch tiền điện tử hàng đầu (CEX) đã tung ra các sản phẩm Quyền chọn của họ, đánh dấu sự phát triển lành mạnh cho thị trường phái sinh tiền điện tử khi nó trở nên trưởng thành hơn và phản ánh sát hơn với thị trường truyền thống.

– DEX

Serum, IEO đầu tiên trên FTX, tập trung vào các DEX Phái sinh; Quyền chọn nhị phân Synthetix sẽ ra mắt trong quý này18; MCDEX có tổng giá trị khóa gần đạt mốc $12M19 và vốn hóa thị trường là $6,8M20; OPYN đã tăng khối lượng lũy tiến của mình lên hơn 30 triệu USD trong sáu tháng sau khi ra mắt21.

Quyền chọn so với Hợp đồng Tương lai

– Tiềm năng Quyền chọn cho Crypto

So với hợp đồng tương lai trong những ngày đầu, Quyền chọn tiền điện tử có rất nhiều dư địa để phát triển. Như đã nêu chi tiết trong báo cáo Deribit22, công ty này dự kiến thị trường Quyền chọn sẽ đạt 5% khối lượng giao dịch Tương lai trong giai đoạn 2020-2021, từ mức 2% hiện tại. Dự báo được đưa ra từ kỳ vọng rằng Quyền chọn sẽ theo xu hướng của hợp đồng Tương lai và tăng vọt bắt đầu từ năm thứ ba (Hình 8).

Giới thiệu Hedget Protocol - Xây dựng Nền tảng Giao dịch Quyền chọn Phi tập trung
Hình 8: BitMEX Perpetual Swap so với Quyền chọn Deribit

– Góc nhìn từ thị trường truyền thống

Báo cáo của Deribit cũng đề cập rằng khối lượng giao dịch Quyền chọn gấp 7–8 lần khối lượng giao dịch hợp đồng Tương lai trên các sàn giao dịch tài chính truyền thống. Tỷ lệ này là đáng chú ý khi chúng tôi xem xét các Quyền chọn tiền điện tử là dưới 2% của hợp đồng tương lai giao ngay. Tỷ lệ hiện tại là thấp cho thấy rằng các thị trường phái sinh tiền điện tử có thể tuân theo một mô hình tương tự, dẫn đến sự tăng trưởng của khối lượng Quyền chọn tiền điện tử.

Chỉ số từ các dự án tương tự

Chỉ số của Serum

Serum hướng đến mục tiêu trở thành hệ sinh thái tiền điện tử hoàn toàn trên chuỗi đầu tiên trên thế giới với trải nghiệm giao dịch phân quyền thông qua giao thức Serum được xây dựng trên blockchain Solana. Dự án chia sẻ mục tiêu tương tự với Hedget, công ty cũng phát triển một giao thức phi tập trung nhưng trên nền tảng blockchain Ethereum.

Project Serum23 đã báo cáo rằng trước khi bán công khai, giá cuối cùng của vòng hạt giống là khoảng 80 nghìn USD cho mỗi MSRM cho khoảng 4% tổng cung, mang về tổng cộng 20 triệu USD với mức định giá sau pha loãng hoàn toàn là 500 triệu USD. Vốn hóa thị trường của dự án là khoảng 100 triệu USD tại thời điểm viết bài.

Chỉ số của MCDEX

MCDEX có thể được coi là ví dụ định giá gần nhất khi phân tích Hedget do mức độ tương quan cao trong mô hình kinh doanh và tokenomics của chúng. MCDEX là một nền tảng giao dịch tiền điện tử hoàn toàn phi tập trung được cung cấp bởi các hợp đồng thông minh Mai Protocol, cũng được triển khai trên blockchain Ethereum. Token sàn – MCB, được niêm yết trên Poloniex24, có tiện ích là liquidity mining, quản trị giao thức, staking, v.v., tương tự như token HGET.

Do đó, chúng tôi sử dụng giá trị Price-to-Book (P/B) để dự đoán vốn hóa thị trường của token HGET từ tỷ lệ P/B của token MCB. Trong bài báo này, chúng tôi lấy “Vốn hóa thị trường” để đại diện cho yếu tố Giá và “Tổng giá trị bị khóa” đại diện cho yếu tố Giá trị sổ sách, xem xét các khái niệm song song trong tài chính truyền thống và tiền điện tử. Tại thời điểm viết bài, MCDEX có TVL 12 triệu USD trên nền tảng của mình, với vốn hóa thị trường là 6,8 triệu USD. Do đó, tỷ lệ Giá trên sổ sách của MCB là 0,57.

Chỉ số & Dự phóng vốn hóa thị trường cho Hedget

Vốn hóa thị trường pha loãng hoàn toàn của HGET có thể được ước tính vào khoảng 5,7 triệu USD trước khi mở bán công khai và vòng thanh khoản, tương đối nhỏ so với dự án Serum trong giai đoạn gây quỹ tương tự. Ước tính này dựa trên 500.000 USD được huy động cho 8,77% tổng nguồn cung HGET trong đợt bán hàng private gần đây nhất.

Giá trị vốn hóa thị trường của token SRM và MCB có thể được sử dụng làm cột mốc cho HGET và một phương pháp định giá tương đối là phù hợp trong trường hợp này nhờ sự tương đồng đáng kể giữa mã số mã hóa MCB và HGET (Hình 9).

Theo mặc định, Hedget khóa 50% token của mình để dành cho liquidity mining, 20% cho Quỹ dự trữ và 10% cho nhóm của mình với lịch trình mở khóa 2 năm. Dựa trên thông tin từ thông báo của FTX25, chúng tôi dự đoán rằng nguồn cung lưu hành của HGET sẽ là khoảng 2.000.000 HGET sau khi bán công khai.

  1. Giả sử tất cả các token đấu giá được phân bổ ở mức giá tối thiểu là 1 USD, thì vốn hóa thị trường dự kiến ​​của dự án sẽ là 2 triệu USD.
  2. Từ quan điểm định giá tương đối, chúng tôi xem xét tổng giá trị token bị khóa bởi Hedget để dự báo vốn hóa thị trường của nó thông qua phương pháp P/B.
  • Giả sử phần còn lại của token HGET bị khóa (80%), chúng tôi có 8 triệu USD trong TVL với mức 1 USD cho mỗi HGET
  • Giả sử HGET có cùng tỷ lệ P/B với MCB (0,57 như tính toán ở trên), thì vốn hóa thị trường của nó là khoảng 4,57 triệu USD.
Giới thiệu Hedget Protocol - Xây dựng Nền tảng Giao dịch Quyền chọn Phi tập trung
Hình 9: Dự báo vốn hóa thị trường (MC) của HGET

Nguồn tham khảo

  1. Total Market Cap, DeFi Market Cap, viewed 1 Sep 2020, <https://defimarketcap.io>
  2. Token Distribution, Hedget Whitepaper, viewed 1 Sep 2020, <https://www.hedget.com/papers/hedget_whitepaper_eng.pdf>
  3. How to Participate in the Hedget IEO, FTX, viewed 1 Sep 2020, <https://help.ftx.com/hc/en-us/articles/360048927331>
  4. Hedget, viewed 1 Sep 2020, <https://www.hedget.com>
  5. Seed Round – Hedget, Crunchbase, viewed 1 Sep 2020,  <https://www.crunchbase.com/funding_round/hedget-seed–15a833fe>
  6. How to Participate in the Hedget IEO, FTX, viewed 1 Sep 2020, <https://help.ftx.com/hc/en-us/articles/360048927331>
  7. FBG Capital, Crunchbase, viewed 1 Sep 2020, <https://www.crunchbase.com/organization/fbg-capital/recent_investments>
  8. Venture Round – Cartesi, Crunchbase, viewed 1 Sep 2020, <https://www.crunchbase.com/funding_round/cartesi-series-unknown–85e59e5c>
  9. Binance Launchpad, Binance, viewed 1 Sep 2020, <https://launchpad.binance.com
  10. Seed Round – FTX Exchange, Crunchbase, viewed 1 Sep 2020, <https://www.crunchbase.com/funding_round/ftx-exchange-seed–9894efed>
  11. NGC Ventures, Crunchbase, viewed 1 Sep 2020, <https://www.crunchbase.com/organization/ngc-ventures/recent_investments>
  12. Initial Coin Offering – AVA Labs, Crunchbase, viewed 1 Sep 2020, <https://www.crunchbase.com/funding_round/ava-labs-initial-coin-offering–0f92ed48>
  13. Venture Round – CoinFLEX, Crunchbase, viewed 1 Sep 2020, <https://www.crunchbase.com/funding_round/coinflex-series-unknown–6361b63a>
  14. Total Value Locked (USD) in DeFi, DeFi Pulse, viewed 1 Sep 2020, <https://defipulse.com/>
  15. DEX metrics, Dune Analytics, viewed 1 Sep 2020, <https://explore.duneanalytics.com/public/dashboards/c87JEtVi2GlyIZHQOR02NsfyJV48eaKEQSiKplJ7>
  16. Bitcoin options growth outpaces futures swaps, CoinDesk, viewed 1 Sep 2020, <https://www.coindesk.com>
  17. Deribit Bitcoin options traded biggest day, CoinDesk, viewed 1 Sep 2020, <https://www.coindesk.com>
  18. Product roadmap update, Synthetix, viewed 1 Sep 2020, <https://blog.synthetix.io>
  19. Total Value Locked (USD) in MCDEX, DeFi Pulse, viewed 1 Sep 2020, <https://defipulse.com/mcdex>
  20. MCDex (MCB), CoinGecko, viewed 1 Sep 2020, <https://www.coingecko.com/en/coins/mcdex>
  21. OPYN: Notional Volume Graph, Dune Analytics, viewed 1 Sep 2020, <https://explore.duneanalytics.com/dashboard/opyn_3>
  22. Why crypto options explaining growth and anticipating trillions, Deribit,  viewed 1 Sep 2020, <https://insights.deribit.com/market-research/>
  23. Pre Sales, Project Serum, viewed 1 Sep 2020, <https://projectserum.com/srm-faq>
  24. MCDEX is now listed on Poloniex, The Poloniex Blog, viewed 1 Sep 2020, <https://medium.com/poloniex>
  25. How to Participate in the Hedget IEO, FTX, viewed 1 Sep 2020, <https://help.ftx.com/hc/en-us/articles/360048927331>

Giới thiệu Solana – Blockchain quy mô web cho các ứng dụng và thị trường phi tập trung với tốc độ giao dịch nhanh, an toàn và khả năng mở rộng

Giới thiệu Solana - Blockchain quy mô web cho các ứng dụng và thị trường phi tập trung với tốc độ giao dịch nhanh, an toàn và khả năng mở rộng

Tóm tắt dự án

  1. Blockchain tốc độ giao dịch nhanh mà không cần sharding (Hình 1)
  2. Blockchain hiệu suất hàng đầu đã được chứng minh với tám đổi mới cốt lõi
  3. Được tin tưởng bởi những người khổng lồ, doanh nghiệp đầu ngành như Chainlink, Terra và KIN Foundation
  4. Được hậu thuẫn bởi mạng lưới các nhà đầu tư và đối tác node validator đẳng cấp thế giới
Giới thiệu Solana - Blockchain quy mô web cho các ứng dụng và thị trường phi tập trung với tốc độ giao dịch nhanh, an toàn và khả năng mở rộng
Hình 1: Tốc độ giao dịch của Solana so với các công ty Internet và các dự án blockchain hàng đầu

Tại thời điểm viết bài, thông số kỹ thuật token SOL như sau:

  • Vốn hóa thị trường hiện tại (MC): 96,5 triệu USD
  • Nguồn cung tuần hoàn (CS): 33,6M SOL
  • Tổng cung (TS): 488,6 triệu SOL
  • Phân phối token như minh họa trong Hình 2
Giới thiệu Solana - Blockchain quy mô web cho các ứng dụng và thị trường phi tập trung với tốc độ giao dịch nhanh, an toàn và khả năng mở rộng
Hình 2: Phân bổ token SOL

Đội ngũ

Các thành viên sáng lập chính:

  • Anatoly Yakovenko, Đồng sáng lập và Giám đốc điều hành Solana. Ông đã lãnh đạo việc phát triển hệ điều hành tại Qualcomm, hệ thống phân tán tại Mesosphere và công nghệ nén dữ liệu tại Dropbox. Ông cũng nắm giữ năm bằng sáng chế cho Solana (1), Dropbox (1) và Qualcomm (3).
  • Raj Gokal, Đồng sáng lập và COO của Solana, là một doanh nhân kỳ cựu với hơn 10 năm quản lý sản phẩm và tài chính. Raj từng là Giám đốc Quản lý Dự án tại Omada Health. Trong thời gian đó, công ty đã tăng trưởng lên 10 lần và hoàn thành gọi vốn Series C trị giá 48 triệu USD.
  • Greg Fitzgerald là Đồng sáng lập và CTO của Solana. Greg đã có 11 năm làm việc tại Qualcomm, nơi ông đã đóng góp vào sự phát triển chuỗi công cụ LLVM của họ và lãnh đạo nhóm cơ sở hạ tầng web và tin nhắn.
  • Eric Williams (Ph.D.) là đồng sáng lập và Trưởng nhóm khoa học dữ liệu & tokenomics. Eric nhận bằng Tiến sĩ từ Đại học Columbia, nghiên cứu hạt Higgs tại CERN. Ông đã hoàn thành nghiên cứu postdoc tại Trung tâm Ung thư Memorial Sloan Kettering và lãnh đạo khoa học dữ liệu tại Omada Health.
  • Nhóm cũng có những cá nhân với kinh nghiệm quản lý trong ngành giao dịch tiền điện tử. Nguồn lực này sẽ là đòn bẩy hoàn hảo cho các dự án trong hệ sinh thái liên quan như Serum.

So sánh dự án

Solana vs. Ethereum

Điểm tương đồng: Cả Ethereum và Solana đều là các blockchain công khai với token economics tương tự nhau.
Điểm khác biệt:

· Solana hiệu suất tốt hơn với tốc độ (TPS) cao hơn và phí giao dịch thấp hơn.

· Solana được xây dựng chủ yếu dựa trên RUST, ngôn ngữ lập trình phát triển nhanh thứ hai, đồng thời có hỗ trợ việc chuyển đổi bằng trình biên dịch Solana compiler.

· Solana có thể mở rộng quy mô mà không cần sharding, trong khi Ethereum 2.0 cần nó, thứ có rủi ro bảo mật cao hơn.

· Solana sẽ ra mắt mainnet POS (Q3/2020) sớm hơn Ethereum 2.0 (dự kiến năm 2021).

 

 

Ethereum vẫn có nhiều tài nguyên phát triển đáng kể hơn, với chín nhóm khác nhau cùng làm việc cho ETH 2.0, được thể hiện bằng khối lượng đóng góp trên GitHub cao hơn (25,7k so với 9,6k của Solana).

Vốn hóa thị trường Ethereum là khoảng 42 tỷ USD, theo CoinGecko, tại thời điểm viết bài. Nếu Solana đạt đến mức vốn hóa thị trường đó khi đã phát hành tất cả token, giá của SOL sẽ đạt mốc $80 USD.

Solana vs. EOS 

Điểm tương đồng:

· Blockchain công khai, thuật toán đồng thuận dPOS

· EOS có phí giao dịch bằng 0, trong khi phí của Solana là $0,00001 như một động lực cho người xác thực

· Các nhà phát triển Solana có thể dễ dàng di chuyển ứng dụng của họ từ các chuỗi WASM lớn khác như Dfinity, EOS, Polkadot và Ethereum 2.0. EOSIO.EVM phục vụ một mục đích tương tự.

Điểm khác biệt:

· Solana đã thêm POH để đạt được các hiệu suất đột phá

· Solana có số lượng validator cao hơn (130+ vs. 21 trên EOS), phi tập trung hơn.

· Solana hiệu suất tốt hơn (TPS cao hơn: 50k so với 1k trên EOS)

· Solana có khối lượng đóng góp GitHub cao hơn (9,6k vs. 5k5 của EOS).

 

Mainnet EOS đã được khởi chạy từ năm 2018, với hơn 500 dApp tính đến ngày 06 tháng 9 (dApp Radar).

 

Vốn hóa thị trường của EOS là khoảng 2,6 tỷ USD, theo CoinGecko, tại thời điểm viết bài. Nếu Solana đạt đến mức vốn hóa thị trường đó khi được phân phối đầy đủ, giá của SOL sẽ là 5,6 USD.

Bảng so sánh

Hình 3 thể hiện sự khác biệt / lợi thế chính của Solana so với Ethereum và EOS tại thời điểm viết bài.

Giới thiệu Solana - Blockchain quy mô web cho các ứng dụng và thị trường phi tập trung với tốc độ giao dịch nhanh, an toàn và khả năng mở rộng

Hình 3: Solana so với Ethereum và EOS

Tin tức sắp tới

Tiến độ phát triển

  • Mainnet

Sau khi chạy trên bản Beta trong sáu tháng, việc ra mắt mainnet chính thức của Solana, dự kiến vào quý 3 năm 2020, là sự kiện được mong đợi nhất và quan trọng nhất đối với dự án kể từ khi bắt đầu.

  • Tích hợp USDT

Gần đây nhất, Tether, công ty đứng sau đồng stablecoin USDT lớn nhất thế giới, đã thông báo rằng Tether (USDT) sẽ là stablecoin đầu tiên ra mắt trên Solana. Solana là blockchain mới nhất mà USDT hỗ trợ, khi được công nhận là “blockchain phát triển nhanh nhất từ cả vốn hóa thị trường và quy mô ứng dụng.” Chúng tôi kỳ vọng giao dịch USDT sẽ tích hợp sẵn trên Solana ngay sau khi mạng chính ra mắt, giải phóng khối lượng giao dịch hàng tỷ USD hàng ngày khỏi tốc độ chậm chạp và chi phí giao dịch tốn kém của Ethereum.

  • Xây dựng hệ sinh thái

Bên cạnh USDT, Solana tiếp tục tập trung vào dự án quan trọng của mình, Serum, đồng thời hỗ trợ việc tích hợp từ các đối tác hiện tại (Stardust) và các ứng dụng / sáng kiến mới được xây dựng trên blockchain Solana.

  • Dự án Serum

Sự hợp tác của Solana với FTX trong dự án Serum đã khiến thế giới tiền điện tử sửng sốt vì mục tiêu là xây dựng sàn giao dịch phái sinh hoàn toàn phi tập trung đầu tiên trên thế giới. Trong vòng một vài tuần, bộ đôi này đã chính thức ra mắt Serum tới thị trường với KLGD 34 tỷ USD. Trong thời gian tới, chúng ta có thể mong đợi Solana sẽ đóng góp vào sự phát triển hệ sinh thái của Serum, kết nối nhiều thành phần DeFi hơn vào nền tảng, từ “yield farming” đến sự kết hợp với Swipe. Cuối cùng, sự phát triển của dự án Serum sẽ thúc đẩy việc mở rộng Solana như một trong những ứng dụng đầu tiên trên nền tảng blockchain này.

Lịch trình phát hành token SOL

Solana Foundation sẽ mở khóa phần lớn token SOL vào ngày 7 tháng 1 năm 2021, qua đó bơm nguồn cung lưu hành lên khoảng 457 triệu SOL. Nguồn cung lưu hành bao gồm việc mở khóa 8 triệu SOL hàng tháng cho các sáng kiến phát triển cộng đồng (chi tiết trong Báo cáo minh bạch hàng tháng). Chúng ta phải theo dõi chặt chẽ sự kiện này và quá trình thực hiện của đội ngũ Solana. Sự kiện này có thể gây ra sự gia tăng lớn trong nguồn cung token trong một khoảng thời gian ngắn (một tháng), từ 14,8% lên 93,6% Tổng nguồn cung ban đầu, như được mô tả trong Hình 4.

Giới thiệu Solana - Blockchain quy mô web cho các ứng dụng và thị trường phi tập trung với tốc độ giao dịch nhanh, an toàn và khả năng mở rộng
Hình 4: Lịch trình phát hành Token SOL – Binance Research

Những lý do để lạc quan

  • Tăng trưởng hệ sinh thái bền vững, ngày càng có nhiều quan hệ đối tác kinh doanh với những người khổng lồ trong ngành (Chainlink– tháng 3 năm 2020, Terra – tháng 4 năm 2020, Kin – tháng 6 năm 2020, Serum – tháng 7 năm 2020, v.v.), là động lực thúc đẩy sự gia tăng vốn hóa thị trường của Solana (Hình 5).

Càng nhiều dự án tham gia vào hệ sinh thái của Solana, nhu cầu về token SOL sẽ càng cao vì các dự án này phải xây dựng trên blockchain Solana. Chúng ta có thể dự đoán nhu cầu SOL từ việc quan sát những gì đã xảy ra với Ethereum khi xu hướng ICO và DeFi bùng nổ. Lấy dự án Serum làm ví dụ. Trong trường hợp dự án đạt được mục tiêu và thành công, chúng ta có thể mong đợi lượng giao dịch trên chuỗi của Solana sẽ tăng vọt. Do đó, sự tăng trưởng của dòng tiền từ phí giao dịch là một nguồn thu nhập lành mạnh cho nền tảng.

  • Solana, với tư cách là một công ty khởi nghiệp được tài trợ nhiều vòng, đã chứng minh được sự tiến bộ và giá trị của mình với sự hậu thuẫn các quỹ đầu tư công nghệ đẳng cấp thế giới như 500 Startups, Multicoin Capital, NGC Ventures, và nổi bật là Foundation Capital và Slow Ventures (Crunchbase). Hai quỹ đầu tư mạo hiểm nổi tiếng ấy đã đồng hành cùng các công ty khởi nghiệp và chốt một số deal rất thành công trong ngành công nghệ, cụ thể là Twitter, Uber Netflix. Chúng ta có thể mong đợi Solana sẽ được hưởng lợi theo cách tương tự từ mạng lưới nhà đầu tư có giá trị như vậy. Cột mốc: gọi vốn thành công 20 triệu USD Series A vào tháng 7 năm 2019.
  • Phát triển mạnh mẽ trong mạng xác thực (validator) khi tiếp tục hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ staking hàng đầu như BisonTrails, Certus.One, stake.fish, IRISnet và nhiều nhà cung cấp khác. Đội ngũ Solana đã tăng trưởng mạng xác thực của mình rất thành công, từ 50 lên 130+ trong vòng chưa đầy sáu tháng. Nếu nhóm có thể tiếp tục đà tăng này, chúng tôi dự đoán một lượng lớn token sẽ được staked bởi các validator sẽ tham gia, do đó thúc đẩy giá trị token SOL tăng lên.
Giới thiệu Solana - Blockchain quy mô web cho các ứng dụng và thị trường phi tập trung với tốc độ giao dịch nhanh, an toàn và khả năng mở rộng
Hình 5: Hệ sinh thái Solana

Các yếu tố cần quan sát

  • Tổng nguồn cung không bị khóa sẽ rơi vào khoảng 457,4 triệu SOL (93,6% tổng nguồn cung ban đầu) vào ngày 7 tháng 1 năm 2021 (báo cáo minh bạch của Solana). Nếu nhóm của Solana không thể thực hiện cho một lịch trình phát hành / mở khóa token suôn sẻ, thì nguồn cung token sẽ có tình trạng dư thừa (surplus) đột ngột. Một sự kiện như vậy sẽ gây ra áp lực giảm giá đáng kể lên giá token và nhiều khả năng là một cú sốc giá để đưa giá SOL trở lại trạng thái cân bằng.
  • Đội ngũ có thể lỡ thời hạn quan trọng của việc khởi chạy mạng chính vì nhóm đã từng cung cấp bản phát hành muộn của Incentivized Testnet vào quý 3 năm 2019.
  • Mất mát / thay đổi nhân sự quan trọng có thể khiến việc thực hiện theo lộ trình bị trì hoãn, do đó ảnh hưởng tiêu cực lên thị trường.

Tổng kết – Dự phóng giá

Các cột mốc so sánh

  • Nếu Solana đạt mức vốn hóa thị trường EOS là 2,75 tỷ USD, giá của SOL sẽ trên 5,6 USD – gấp đôi giá hiện tại.
  • Nếu Solana đạt mức vốn hóa thị trường Ethereum là 39,4 tỷ USD, giá của SOL sẽ vào khoảng 78,4 USD – 28 lần giá hiện tại.
  • Điều kiện: phân phối đầy đủ 488,6M SOL cho nguồn cung lưu hành, không bao gồm số lượng token sẽ bị hủy.

Các mốc định giá trong quá khứ

Giả sử rằng tất cả các khoản đầu tư là bán token (không phải vốn chủ sở hữu) hoặc các nhà đầu tư của Solana đánh giá token SOL hoàn toàn dựa trên số tiền tài trợ của họ, chúng tôi so sánh vốn hóa thị trường SOL hiện tại với định giá vòng trước như Hình 6. Với mức vốn hóa thị trường là 96,5 triệu USD, token SOL hiện là được định giá thấp hơn so với mức định giá của 4 vòng đầu tư gần nhất.

Giới thiệu Solana - Blockchain quy mô web cho các ứng dụng và thị trường phi tập trung với tốc độ giao dịch nhanh, an toàn và khả năng mở rộng
Hình 6: Cột mốc định giá từ các vòng gọi vốn trước của Solana

Dự phóng vốn hóa

Phương pháp tiếp cận: Giá token SOL và nguồn cung lưu hành (CS) token SOL sẽ là các biến.

Cả giá token SOL và nguồn cung lưu hành token SOL đều có thể thay đổi theo thời gian. Do đó, Hình 7 phác họa ba kịch bản mà vốn hóa thị trường SOL có thể xảy ra:

  • Đến quý 4 năm 2020, CS sẽ đạt khoảng 48,3 triệu SOL; thì giá SOL có thể là x1.5 (trước mainnet)
  • Đến quý 2 năm 2021, CS sẽ đạt khoảng 459,9 triệu SOL (94,1% tổng nguồn cung), sau đó giá SOL có thể tăng x2
  • Từ năm 2023, CS sẽ đạt giới hạn nguồn cung ở 488,6 triệu SOL (giả sử không hủy thêm token), giá SOL có cơ hội đạt được các mốc cao hơn (Hình 7)
Giới thiệu Solana - Blockchain quy mô web cho các ứng dụng và thị trường phi tập trung với tốc độ giao dịch nhanh, an toàn và khả năng mở rộng

Hình 7: Dự phóng vốn hóa thị trường SOL

Kyros Ventures hợp tác với AllianceBlock để kết nối với thị trường tiền mã hóa Việt Nam

Kyros Ventures teams up with globally compliant decentralized capital market AllianceBlock to invade the Vietnamese crypto market

Kyros Ventures, cổng kết nối với nhiều cộng đồng Cryptocurrency lớn nhất Việt Nam, đã hợp tác với AllianceBlock, cầu nối giữa thị trường vốn kỹ thuật số và truyền thống được xây dựng bằng Giao thức Prometheus – hạch tâm của Hệ sinh thái AllianceBlock.

Khi Tài chính phi tập trung (DeFi) gần đây đã trở thành một trong những xu hướng tiền mã hóa “hot” nhất, ngày càng có nhiều người dùng chuyển doanh nghiệp của họ sang hệ sinh thái blockchain. Xu hướng mới này cũng làm tăng mong muốn về một nền tảng bao gồm tất cả các tính năng ứng dụng DeFi một cách thuận tiện. Do đó, AllianceBlock’s ‘DeFi Ecosystem’ là một hệ sinh thái dựa trên nền tảng blockchain đa mặt, trong đó tất cả các giao dịch giữa người dùng, nhà đầu tư, tổ chức phát hành, tổ chức và những người khác đang được thực hiện trong một môi trường an toàn và được quản lý. Hệ sinh thái được duy trì bởi các Nút tổ chức chịu trách nhiệm phát sóng giao dịch, bỏ phiếu và cung cấp dịch vụ.

AllianceBlock là thị trường vốn phi tập trung phù hợp toàn cầu đầu tiên và là thế hệ tiếp theo của các nhà cung cấp cơ sở hạ tầng thị trường vốn cho các tổ chức tài chính. AllianceBlock giúp các nhà phát hành đơn giản hóa việc phát hành của họ bằng cách đăng ký bảo mật kỹ thuật số ISIN; cung cấp cho nhà đầu tư gói dịch vụ bao gồm Nhận dạng kỹ thuật số, Lưu ký & Thanh khoản; và hỗ trợ các quỹ và các nhà đầu tư tổ chức với một giải pháp hoàn chỉnh cho Kiểm tra Tuân thủ, Đánh giá & Xếp hạng và Theo dõi & Phân tích cho các ưu đãi của nhà phát hành. Giải pháp của AllianceBlock được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chống kiểm duyệt, minh bạch và cởi mở, với giao thức Prometheus nhằm mục đích hiện thực hóa thị trường vốn phi tập trung, hợp tác và bền vững, tập hợp các tổ chức phát hành, nhà đầu tư, tổ chức, thương nhân, chuyên gia, cố vấn, các nhà cung cấp dịch vụ khác, và cả các tài năng.

Mã token ALBT là mã token gốc của AllianceBlock, mã này đáp ứng nhiều chức năng chính trong giao thức. Mã token ALBT sẽ là phương tiện trao đổi chính cho các dịch vụ và tài sản trên nền tảng. ALBT sẽ được sử dụng trong tất cả các dịch vụ bởi người dùng, tổ chức và dữ liệu như phương tiện khen thưởng, phí mạng, phương tiện thanh toán để truy cập dữ liệu và truy vấn dữ liệu, tài sản thế chấp trong giao dịch, bỏ phiếu và ủy quyền quyền biểu quyết, đặt cược, cũng như  xếp hạng người tham gia mạng. Trong tương lai, người dùng trong hệ sinh thái sẽ đủ điều kiện sử dụng ETH hoặc các đồng tiền khác, tuy nhiên, mọi giao dịch sẽ yêu cầu một số sự tham gia của mã token ALBT.

Sự hợp tác giữa Kyros và AllianceBlock sẽ củng cố và thúc đẩy các nỗ lực phát triển blockchain hướng tới cộng đồng Việt Nam.  Kyros sẽ giới thiệu các ứng dụng của Alliance cho cộng đồng trong nước, giúp Alliance xây dựng danh tiếng tích cực đối với các dịch vụ của mình, đồng thời cung cấp chiến lược tiếp thị và tư vấn phù hợp nhất với thói quen đầu tư của người dùng trong nước. Với quan hệ đối tác mới này, mục tiêu chung của Kyros và AllianceBlock là nâng cao nhận thức về các cơ hội đầu tư chất lượng. Cả hai chúng tôi cam kết làm việc cùng nhau để thúc đẩy một thị trường vốn kỹ thuật số lành mạnh thông qua các hoạt động tiếp thị đồng thương hiệu tại thị trường Việt Nam.

__***__

Về Kyros Ventures

Kyros Ventures là tổ chức được thành lập gồm bốn cộng đồng tiền mã hóa lớn nhất tại Việt Nam: Coin98, Tradecoin Vietnam, HC Capital và Coin68, có hơn 100.000 trader đang hoạt động. Kyros Ventures là cửa ngõ cho các dự án tiền mã hóa quốc tế tiến vào thị trường Việt Nam. Chúng tôi mong muốn giúp các dự án đạt được nhận thức và sự chấp nhận nhiều hơn nhờ vào mạng lưới đối tác và cộng đồng rộng lớn của chúng tôi.

Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập: https://kyros.ventures

Về AllianceBlock

AllianceBlock đang xây dựng thị trường vốn phi tập trung phù hợp toàn cầu đầu tiên. Được ươm tạo bởi ba vườn ươm uy tín nhất Châu Âu: Station F, L39 và Kickstart Innovation ở Zurich, và được dẫn dắt bởi đội ngũ cựu JP Morgan, Barclays, BNP Paribas, chủ ngân hàng đầu tư của Goldman Sachs, và quants, AllianceBlock  con đường phá vỡ thị trường chứng khoán trị giá 100 nghìn tỷ đô la với thị trường vốn phi tập trung hiện đại và phù hợp toàn cầu.

Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập: https://www.allianceblock.io